Tiếng Việt 3 - Ôn luyện từ chỉ sự vật

Tiếng Việt 3 – Ôn luyện từ chỉ sự vật

Bài 4: Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong các câu văn sau:
a) Ánh trăng sáng vằng vặc chiếu xuống sân đình. Trẻ em nô đùa chạy nhảy cất tiếng cười
vang dội khắp xóm nhỏ.
b) Từ đằng xa, một chiếc thuyền buồm rẽ sóng tiến vào bờ. Những ngư dân khuôn mặt rám
nắng nở nụ cười tươi rói sau một chuyến đi biển dài ngày

Từ chỉ sự vật là từ chỉ tên của:

  • Con người, bộ phận của con người: cha, mẹ, học sinh, công an, chú bộ đội, thợ mộc,…,
    đầu, tóc, ngón tay…
  • Con vật, bộ phận của con vật: chó, mèo, lợn, thỏ, cá voi,……, vây, đuôi, sừng, lông….
  • Cây cối, bộ phận của cây cối: chuối, xoài, rau muống, hoa sen, phượng vĩ, …., rễ, cành,
    ngọn,…
  • Đồ vật: tivi, tủ lạnh, sách, vở, bảng con, thước kẻ,…..
  • Các từ ngữ về thời gian, thời tiết: sáng, trưa, chiều, tối, nắng, mưa, sương mù, bão
    tuyết, lốc xoáy,…….
  • Các từ ngữ về thiên nhiên: sông, suối, vũ trụ, dải ngân hà, đại dương, đồi núi,…..

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *