Tiếng Việt 4 – Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ
Skip to PDF content
2. BẢN WORD
🔒 Nội dung độc quyền
Chỉ thành viên VIP mới có thể tải file Word (.doc/.docx) gốc của tài liệu này.
TIẾNG VIỆT 4 – ÔN LUYỆN: CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ, TRẠNG NGỮ
Họ và tên: ……………………………………………. Lớp: ………………..
- CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
- Chủ ngữ (CN): Nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu. Trả lời cho câu
hỏi: Ai (cái gì, con gì)? - Vị ngữ (VN): Nêu hoạt động, đặc điểm, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới
thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Trả lời cho câu hỏi: Là gì (làm gì, thế nào)?
- TRẠNG NGỮ
- Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, thường đứng ở đầu câu và được ngăn cách với
hai thành phần chính bằng dấu phẩy. - Các loại Trạng ngữ:
- Trạng ngữ chỉ thời gian: Bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu. Trả lời
cho câu hỏi: Khi nào? Bao giờ?,… - Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu. Trả lời
cho câu hỏi: Ở đâu? Nơi nào?,… - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc nêu trong câu. Trả
lời cho câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu?… - Trạng ngữ chỉ mục đích: Bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động nêu trong câu. Trả lời
cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?,… - Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói
đến trong câu. Trả lời cho câu hỏi: Bằng gì? Bằng cái gì? Với cái gì?,..
