Tiếng Việt 5 – Phiếu bài tập 5: Từ đồng nghĩa (Tiếp) (W+ Đáp án) (T6)

🔒 Nội dung bị ẩn

Vui lòng đăng ký VIP để xem trọn bộ và tải tài liệu này!

🚀 Đăng ký VIP ngay

2. BẢN WORD.



🔒 Nội dung độc quyền

Chỉ thành viên VIP mới có thể tải file Word (.doc/.docx) gốc của tài liệu này.

🚀 NÂNG CẤP VIP ĐỂ TẢI XUỐNG

3. ĐÁP ÁN



🔒 Nội dung độc quyền

Chỉ thành viên VIP mới có thể tải file Word (.doc/.docx) gốc của tài liệu này.

🚀 NÂNG CẤP VIP ĐỂ TẢI XUỐNG

TIẾNG VIỆT 5 – PHIẾU BÀI TẬP 5 – TỪ ĐỒNG NGHĨA (tiếp)
PHẦN I: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (4 CÂU)
Câu 1: Thế nào là từ đồng nghĩa?
A. Là những từ có nghĩa giống nhau.
B. Là những từ có nghĩa gần giống nhau.
C. Là những từ cùng loại, có thể dùng thay thế cho nhau.
D. Hai ý A và B.
Câu 2: Cho các từ sau: “nhanh nhẹn, lanh lợi, tháo vát, hoạt bát”. Nhóm từ trên đồng
nghĩa với nhau nhằm chỉ đặc điểm gì của con người?
A. Chỉ tính tình thật thà, khiêm tốn.
B. Chỉ sự nhanh nhạy, linh hoạt trong hành động và ứng xử.
C. Chỉ lòng dũng cảm, không sợ gian khổ.
D. Chỉ sự siêng năng, cần cù trong lao động.
Câu 3: Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống trong câu: “Dù hoàn cảnh khó khăn,
thầy cô vẫn […] vượt qua mọi gian khổ để mang chữ về cho học sinh vùng cao.”
A. dũng cảm
B. kiên cường
C. anh dũng
D. can đảm
Câu 4: Cặp từ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là cặp từ đồng nghĩa?
A. Bao la – bát ngát
B. Cần cù – chăm chỉ
C. Trung thực – thật thà
D. Siêng năng – lười biếng
PHẦN II: BÀI TẬP TỰ LUẬN (7 CÂU)
Câu 1: Cho dãy các từ sau: bao la, nhân ái, cần cù, bát ngát, siêng năng, nhân hậu, thênh
thang, chăm chỉ, thương người, rộng lớn, tốt bụng, chịu khó.
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.