Bộ đề ôn luyện kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

Bộ đề ôn luyện kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

ÔN LUYỆN CUỐI KÌ II – LỚP 2

BIỂN MIỀN TRUNG QUÊ EM

Mỗi dịp hè về, em lại được bố mẹ đưa về thăm biển miền Trung thân

thương. Từ xa nhìn lại, mặt biển hiện ra như một tấm thảm khổng lồ màu xanh

ngọc bích trải rộng đến tận chân trời. Dưới ánh nắng vàng rực rỡ, những con sóng

bạc đầu thi nhau chạy vào bờ rồi tan ra thành những bọt nước trắng xóa. Bờ cát

nơi đây mịn màng, trắng tinh khôi và luôn lấp lánh như được dát vàng. Dọc theo

triền cát, những hàng phi lao xanh ngắt reo vui trong gió như đang vẫy tay chào

đón khách phương xa. Phía trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây,

thỉnh thoảng lại có những chú hải âu chao nghiêng đôi cánh bạc. Buổi sáng sớm,

khi ông mặt trời vừa thức dậy, biển trở nên rộn rã bởi tiếng còi tàu của đoàn

thuyền đánh cá trở về. Những khoang thuyền đầy ắp cá tôm tươi rói là thành quả

sau một đêm vất vả của các bác ngư dân hiền lành. Trên bãi biển, các bạn nhỏ nô

nức thả diều, xây lâu đài cát hoặc cùng nhau đi nhặt những vỏ ốc xinh xắn. Khách

du lịch từ khắp nơi đổ về tắm biển, tiếng cười nói vang động cả một vùng không

gian yên bình. Em yêu biển miền Trung không chỉ vì cảnh đẹp mà còn vì sự nồng

hậu của con người nơi đây. Đứng trước biển bao la, em thầm hứa sẽ luôn giữ gìn

môi trường để biển mãi xanh tươi và sạch đẹp.

Câu 1. Bạn nhỏ thường về thăm biển miền Trung vào thời gian nào?

A. Mỗi dịp Tết đến. B. Mỗi dịp hè về.

C. Vào mùa khai trường. D. Vào những ngày mùa đông.

Câu 2. Những khoang thuyền đầy ắp cá tôm là kết quả của việc gì?

A. Do sóng biển đưa vào. B. Do khách du lịch tặng.

C. Sau một đêm vất vả của ngư dân. D. Do các bạn nhỏ đi nhặt về.

Câu 3. Để biển mãi xanh tươi, sạch đẹp, bạn nhỏ đã hứa điều gì?A. Sẽ đi tắm biển mỗi ngày. B. Sẽ giữ gìn môi trường.

C. Sẽ học cách đánh cá. D. Sẽ đi nhặt thật nhiều vỏ ốc.

Câu 4. Tìm trong bài đọc 3 từ chỉ đặc điểm tả vẻ đẹp của biển:

Câu 5. Dựa vào nội dung bài, điền vào bảng 2 từ thích hợp mỗi cột:

Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động

1. ………………………..

2. ………………………..

1. ………………………..

2. ………………………..

Câu 6. Điền “l” hoặc “n” vào chỗ trống cho đúng:

Bờ cát lấp ……ánh dưới ……ắng vàng. Các bạn nhỏ ……ô ……ức thả diều.

Câu 7. Em hãy điền dấu phẩy, dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống cho phù

hợp:

Chao ôi bình minh trên biển thật rực rỡ Phía xa xa rực đang từ từ nhô lên Những con sóng vỗ nhẹ vào bờ cát xóa Thật là một buổi sáng tuyệt vời

ông mặt trời đỏ

bọt tung trắng

Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:

a) Các bạn nhỏ xây lâu đài cát trên bãi biển.

b) Các bạn nhỏ đi nhặt vỏ ốc để về làm quà.

Câu 10. Em hãy viết “Lời khuyên” hoặc “Lời đề nghị” cho các tình huống:

a) Khi thấy bạn định vứt vỏ bánh xuống bãi cát:

🌿b) Khi muốn rủ bạn cùng đi nhặt vỏ ốc xinh xắn:

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *