Toán 3 – Đề kiểm tra cuối học kỳ II – Đề 19 (Có đáp án -Sưu tầm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (hoặc làm theo yêu cầu)
Câu 1: (M1 – 1đ)
a) Số gồm 6 chục nghìn, 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị viết là:
A. 6 247 B. 62 047 C. 60 247 D. 60 427
b) Chữ số 3 trong số 81 036 có giá trị là
A. 3 B. 30 C. 306 D. 300
Câu 2: (M2 – 1đ)
a) Dãy số La Mã được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
A. XI, IX, VII, IV, III B. IX, XI, VII, IV, III
C. III, IV, VII, IX, XI D. III, IV, VII, XI, IX
b) Số 12 256 làm tròn đến hàng nghìn ta được:
A. 12 300 B. 12 000 C. 12 200 D. 10 000
Câu 3: (M2 – 1đ)
a) Một hình chữ nhật có chiều rộng 15 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chiều dài của hình chữ
nhật đó là:
A. 120 m B. 18 m C. 35 m D. 45 m
b) Một miếng gạch hình vuông có chu vi 24 dm. Cạnh của miếng gạch đó là:
A. 6 dm B. 8 dm C. 48 dm D. 96 dm
Câu 4: (M2 – 1đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Tháng 4 có 30 ngày.
b) Thứ hai tuần này là ngày 12 tháng 5, vậy thứ ba tuần sau là ngày 17 tháng 5.
c) Hoa đến siêu thị lúc 7 giờ, đến 8 giờ kém 10 phút Hoa ra về. Vậy Hoa đi siêu
thị hết 1 giờ 10 phút.
d) Mẹ cho Nam có 3 tờ giấy bạc mệnh giá 5 000 đồng. Vậy Nam có 15 000 đồng.
Câu 5: (M3 – 1đ) Điền vào chỗ trống:
a) Người ta uốn sợi dây thép thành một hình vuông cạnh 8 cm. Vậy độ dài đoạn dây thép cần dùng
là ……….
b) Thợ xây muốn sơn lại cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng kém chiều dài 4 dm.
Vậy diện tích cửa sổ cần sơn là ………….
Câu 6: (M2 – 1đ) Cho khối lượng nộp giấy trong phong trào Kế hoạch nhỏ của trường Trần Quốc
Toản trong các năm 2021, 2022, 2023 lần lượt là: 1 150 kg, 1 250 kg; 1 600 kg.
a) Điền số thích hợp để hoàn thành bảng sau:
Năm 2021 2022 2023
Khối lượng
b) Tổng số giấy trong cả ba năm trường đã nhận được là: ……………….kg
Câu 7: (M2 – 1đ) Tính giá trị của biểu thức:
a) (1 478 + 2 354) : 4 b) 1 500 x 6 – 3 000
……………………………………………………………………………………………………………