Bộ 10 đề ôn tập giữa kì 1 môn Hoá năm 2024 - 2025 Cánh Diều

Bộ 10 đề ôn tập giữa kì 1 môn Hoá năm 2024 – 2025 Cánh Diều

Tài liệu được cung cấp là một bộ đề ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Hóa học lớp 12 cho năm học 2024 – 2025. Bộ tài liệu này bao gồm nhiều đề thi, mỗi đề có thời gian làm bài là 50 phút.

Cấu trúc mỗi đề thi: Mỗi đề thi được chia thành ba phần chính:

  • Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Học sinh trả lời 18 câu hỏi, mỗi câu chọn một phương án đúng.
  • Phần II: Trắc nghiệm đúng/sai: Bao gồm 4 câu hỏi, mỗi câu có 4 ý (a, b, c, d) và học sinh phải xác định tính đúng hoặc sai của từng ý.
  • Phần III: Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Gồm 6 câu hỏi yêu cầu học sinh đưa ra câu trả lời ngắn gọn, thường là một con số.

Nội dung ôn tập: Các câu hỏi trong các đề thi tập trung vào kiến thức hóa học hữu cơ, bao gồm:

  • Ester và Lipid: Nhận biết ester, đồng phân, phản ứng thủy phân, điều chế xà phòng và các ứng dụng.
  • Carbohydrate: Cấu trúc và tính chất của glucose, fructose, saccharose, tinh bột, và cellulose.
  • Amine, Amino Acid và Protein: Phân loại amine, tính chất lưỡng tính của amino acid, liên kết peptide, cấu trúc và tính chất của protein.
  • Các hợp chất hữu cơ khác: Phenol, alcohol, và các khái niệm liên quan đến hóa học hữu cơ.

Đáp án và Hướng dẫn giải: Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết cho các câu hỏi trắc nghiệm và câu trả lời ngắn. Một số đề còn có lời giải chi tiết cho các bài tập vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ cách giải quyết vấn đề

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 1 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề Cho nguyên tử khối: C =12; H=1; O=16; Na = 23; K =39; Ag = 108; S =32 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1-HH 1.1(biết). Chất nào sau đây không phải là ester: A. HCOO-C2H5. B. (C17H35-COO)3C3H5. C. CH3COCH2OH. D. CH3OOC-CH2-COOC2H5. Câu 2 –HH 1.2 (biết). Ester tạo bởi acetic acid và glycerol có công thức cấu tạo là: А. (C3H7COO)3 С3Н5. В. С3Н5ООССН3. С. (СН3СОО)3C3H5. D. (CH3COO)2C2H4. Câu 3(biết). Chất nào sau đây thường được dùng để sản xuất xà phòng: A. Glyceryl trinitrate. B. Glyceryl tristearate. C. Glyceryl triacetate. D. Glycerol. Câu 4- HH 2.1 (biết). Rượu rum, loại rượu gắn với những tên cướp biển vùng Caribbean, loại rượu này được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có carbohydrate là: A. Saccharose. B. Glucose. C. Fructose. D. Lactose. Câu 5 – HH 1.2 (biết). Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, và HC1 là A. С2Н5-NH2. В. H2N-CH2-COOH. С. СН3СООН. D. C2H5-ОН Câu 6 – HH 2.2 (hiểu). Số đồng phân hợp chất hữu cơ ứng với công thức phân tử C4H8O2 , tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 7 – HH 3.1 (hiểu). Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Trong cây thuốc lá và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó chính là nicotine. Nhận xét nào sau đây về nicotine là đúng: A. Chất diệp lục trong lá cây sinh ra nicotine. B. Nicotine là chất lỏng, không tan trong nước và không bay hơi. C. Nicotine có thể tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl. D. Nicotine là base yếu và dễ tan trong dung dịch acid Câu 8- HH 2.4 (hiểu). DHA là loại omega-3 phố biến, có nhiều công dụng đặc biệt là đối với sự phát triển của trẻ em. DHA có công thức cấu tạo rút gọn như sau: O HO Trong công thức cấu tạo của DHA có bao nhiêu nguyên tử carbon? 22 В. 23. C. 24. D. 25. Câu 9 – HH 2.3 (hiểu). Cho 22,5 gam hỗn hợp gốm glucose và fructose, tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 để thực hiện phản ứng tráng bạc. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 100% thì khối lượng bạc thu được là bao nhiêu gam. A25 gam. B. 27 gam. C. 26 gam. D. 28 gam Câu 10- HH 3.1(hiểu). Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau: A. Thủy phân các ester của các acid no trong dung dịch kiềm đặc B. Phản ứng của acid hữu cơ với NaOH hoặc KOH đặc. C. Thủy phân chất béo no trong NaOH hoặc KOH đặc. D. Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên trong nồi kín, áp suất cao Câu 11- HH2.3(hiểu). Cho các phát biểu sau: (1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (4) Tinh bột và cellulose cùng có công thức phân tử là (C6H10O5)n, nên chúng là 2 đồng phân poly saccharide. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. С. 3. D. 4. Câu 12 – HH 2.1(biết). Cellulose không tan trong nước và các dung môi thông thường như ethyl alcohol, benzene, xăng dầu…nhưng lại tan trong nước schweizer tính chất này được ứng dụng trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo? Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, A. Cu(NH3)42. B. Zn(NH3)42. С. [Cu(NH3)4]OH. D. [Ag(NH3)2]OH. Câu 13- HH 2.1(hiểu). Ester nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. C6H5COOC6H5. В. СН3СООС6Н5. С. НСОО-[СН2]2-ООССН2СН3. D. СН2=CHОOС-СООСН3. Câu 14- HH2.1(biết). Mùi của ester nào sau đây là đúng? A. Methyl salicylate có mùi dầu gió. B. Benzyl acetate có mùi thơm dâu tây. C. Isoamyl acetate có mùi hoa hồng. D. Ethyl butanoate có mùi chuối chín. Câu 15- HH2.4(hiểu). Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về protein?. A. Protein là những hợp chất cao phân tử, do các gốc α-aminoacid tạo nên các mắt xích. B. Protein phức tạp là những protein tạo thành từ protein đơn giản và những phần “ phi protein” C. Protein đơn giản là những protein tạo thành từ các gốc amino acid có ít carbon D. Protein có vai trò quan trọng trong nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống. Câu 16 – HH 3.1(vận dụng). Đun m gam một ester đơn chức X với 150 mL dung dịch NaOH 1M thì vừa đủ phản ứng. Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng thu được 12,3 gam muối của một acid hữu cơ, và 16,2 gam một alcohol. Tên gọi của X là: A.Ethyl acetate. B.iso propyl propionate. C. Methyl benzoate. D. Benzyl acetate Câu 17 –HH1.1(biết). Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là A. CnH2n+3N. B. CnH2n+1N. C. CnH2n-1NH2. D. CnH2n+2N. Câu 18- HH2.3(vận dụng). Dùng 1 tạ gạo tẻ chứa 80% tinh bột cho lên men để sản xuất rượu ethylic 45 độ. Biết khối lượng riêng của ethnol là 0,78g/mL, hiệu suất của quá trình lên men đạt 65%. Số lít rượu thu được gần đúng là: A.79 lit. B. 85 lit. C. 80 lit. D. 84 lit PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuối polypeptide. Protein có thế được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp. a. Khi protein chỉ tạo nên từ các chuỗi polypeptide thì thuộc loại protein đơn giản. (biết- HH 1.1) b. Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.(hiểu- HH2.2) c. Nucleic acid, phospho lipid thuộc loại protein phức tạp. (hiểu –HH2,3) d. Lụa tơ tằm, áo len lông vũ hoặc lông cừu, khi giặt không nên dùng xà phòng hoặc chất giặt rửa tổng hợp, mà phải dùng các chất giặt chuyên dụng trung tính. (vận dụng –HH3,2) Câu 2. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín. a. Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5. (biết- HH2.1) b. Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol. (hiểu- HH2.3) c. Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (Hiểu- HH2.2) d. Nếu đun 10,2 gam ethyl propionate với 150mL dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 9,6 gam chất rắn. (vận dụng – HH3.1) Câu 3. Glucose và fructose là hai hợp chất quan trọng đáng kể trong lĩnh vực y tế, dược phẩm và công nghiệp thực phẩm. Trong y tế, chúng được sử dụng trong các ứng dụng điều trị và hỗ trợ sức khỏe, trong công nghiệp thực phẩm, chúng sản xuất các sản phẩm thực phẩm và đồ uống. Sự linh hoạt và đa dạng của glucose và fructose đã tạo ra nhiều ứng dụng khác nhau, đóng góp vào sự phát triển của các lĩnh vực này. a. Trong y, dược học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực, dịch truyền (huyết thanh ngọt). (biêt –HH1.2) b. Trong công nghiệp thực phẩm, fructose dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.(hiểu –HH1.5) c. Glucose có chứa nhiều trong quả nho chin, nên được lên men tạo ra ethyl alcohol trong rượu vang.(hiểu –HH2.5) d. Dung dịch glucose đẳng trương chứa 5% glucose (d=1g/ml), nếu một ngày người bệnh nhân truyền hết 3 chai dịch này, mỗi chai chứa 500mL thì lượng glucose được cung cấp là 0,5 mol.(vận dụng – HH3.1) Câu 4. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất cần thiết khác trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau. a) Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine và dung dịch thuốc tím.(hiểu- HH3.1) b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -6, kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega -9.(hiểu- HH2.3) c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình trans- (hiểu- HH2.4) d) Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 431 kg chất béo rắn.(vận dụng- HH3.2) PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu1: HH1.2 – Hiểu Trong số các amine sau: ethylamine; dimethylamine; aniline; methylamine; propan-2-amine. Có bao nhiêu amine ở thể khíí ở điều kiện thường.? Câu 2. HH2.3- Hiểu Trong số 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinhbộtvà cellulose, có bao nhiêu carbohydrate bị thuỷ phân trong môi trường acid? Câu 3.HH2,4 – Hiểu Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác them ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý. Tryptophan có công thức cấu trúc phân tử và mô hình phân tử như sau Cho một số phát biểu về tryptophan như sau: (1) Tryptophan là hợp chất amino acid chỉ chứa nhóm COOH, NH2. (2).Tryptophan có chứa 2 nhóm chức amine. (3) Tryptophan là amino acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được. (4).Tryptophan có công thức phân tử C11H12N2O2. Số phát biểu đúng ? Câu 4 HH 3.1 -Hiểu Từ glycine và alanine có thể tạo ra tối đa mấy chất dipeptide? Câu 5 HH 3.2 -Vận dụng Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam silver. Biết hiệu suất của từng quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu ? (làm tròn đến phần mười) Câu6. HH 3.4 – Vận dụng Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chin nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp 18 gam acetic acid và 17,6 gam isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được 13 gam dầu chuối. Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). 1=C 2=C 3=B 4=A 5=B 6=A 7=D 8=A 9=B 10=D 11=C 12=A 13=D 14=A 15=C 16=D 17=A 18=D PHẦN II. Điểmtốiđacủa 01 câuhỏi là 1 điểm. – Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 01 ý trong 1 câuhỏiđược 0,1 điểm. – Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 02 ý trong 1 câuhỏiđược 0,25 điểm. – Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 03 ý trong 1 câuhỏiđược 0,5 điểm. – Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 04 ý trong 1 câuhỏiđược 1,0 điểm. Câu Ý Đápán Câu Ý Đápán Câu Ý Đápán Ý Đápán 1 a Đ 2 a Đ 3 a Đ 4 a Đ b Đ b Đ b Đ b S c S c Đ c Đ c S d Đ d S d S d Đ PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). – Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 3 4 4 2 4 5 2,8 3 2 6 50 ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 2 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu). Câu 1: Chất nào sau đây là ester? A. HCOOH. B. CH3CHO. C. CH3OH. D. CH3COOC2H5 Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là A. glucose và tinh bột. B. fructose và glucose. C. fructose và tinh bột. D. saccharose và glucose. Câu 3: Chất nào sau đây thuộc là amine bậc hai ? A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. CH3NHCH3. Câu 4. Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol? A. Benzyl acetate. B. Tristearin. C. Methyl formate. D. Methyl acetate. Câu 5: Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)3]n. Câu 6. Dung dịch amine nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh? A. Methylamine. B. Aniline. C. Trimethylamine. D. Ethylamine. Câu 7. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là ở thể rắn? A. Dimethylamin. B. Ethylamine. C. Glycine. D. Methylamine. Câu 8. Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là A. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C.CH3CHO. D. CH3NH2. Câu 9. Trong phân tử tetrapeptide Gly-Glu-Ala-Val, amino acid đầu N là A. Valine. B. Alanine. C. Acid glutamic. D. Glycine. Câu 10. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl. C. Cu(OH)2/OH- D. Quỳ tím Câu 11. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do A. phản ứng thủy phân của protein. B. sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ. C. phản ứng màu của protein. D. sự động tụ của lipid. Câu 12: Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là A. đầu kị nước. B. đuôi kị nước. C. đầu ưa nước. D. đuôi ưa nước. (H)Câu 13. Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như sau: Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là A. 11. B. 9. C. 10. D. 8. (VD)Câu 14. Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Y có thể lên men tạo ethanol. B. X có phản ứng tráng bạc. C. Phân tử khối của Y là 162. D. X dễ tan trong nước lạnh. (H)Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai? A. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme. B. Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. C. Amino acid có tính chất lưỡng tính. D. Dung dịch protein có phản ứng màu biuret. Câu 16. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3. (H)Câu 17. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. Aniline, glucose, ethylamine. B. Ethylamine, glucose, aniline. C. Ethylamine, aniline, glucose. D. Glucose, ethylamine, aniline. Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam? A. Saccharose. B. Ethyl alcohol. C. Propan-1,3-diol. D. Anbumin. Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 câu), mỗi câu 4 ý (trong đó 2 ý mức độ biết, 2 ý mức độ hiểu hoặc 1 ý mức độ hiểu, 1 ý mức độ vận dụng) Câu 1. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y. a. X là glucose có công thức phân tử là C6H12O6. b. X tác dụng với nước bromine, chứng minh X có tính chất của polyalcohol. c. Số nguyên tử oxygen trong Y là 6. d. Đồng phân của X là fructose. Tương tự X, fructose cũng tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Câu 2. Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai. Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. a. Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. b. Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất. c. Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau. d. Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). Câu 3. Lysine là một aminoacid thiết yếu cần có trong bữa ăn hằng ngày. Nhờ có lysine sẽ giúp tăng cường hấp thụ và duy trì calcium. Ngoài ra, nó còn ngăn cản sự bài tiết khoáng chất này ra ngoài cơ thể. Chính vì vậy, lysine có tác dụng tăng trưởng chiều cao và ngăn ngừa bệnh loãng xương. Công thức cấu tạo của lysine như hình dưới: (H)a. Lysine là α-amino acid có công thức phân tử là C6H14N2O2. b. Lysine không làm đổi màu quỳ tím. c. 1 mol lysine tác dụng tối đa được với 2 mol acid HCl. d. Danh pháp thay thế của lysine là: 2,6-diaminohexanoic acid. Câu 4: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bi thuỷ nhân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nóng độ trong máu cao hơn mức bình thường). a. (Biết) Aspirin có công thức phân tử C9H8O4. b. (Biết) Salicylic acid có công thức phân tử C7H6O3. c. (Hiểu) Aspirin có số liên kết  và vòng là 5. d. (Vận dụng) Aspirin được điều chế theo phản ứng sau: Để sản xuất 3 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là 260. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu). (Đáp án lấy tối đa 4 kí tự) Câu 1. Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH? (Đáp án 3) (H) Câu 2. Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng chuyển hóa (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch hở phân tử glucose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)? (Đáp án 5) (H) Câu 3. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)? (Đáp án 57,1) (H) Câu 4: Cho aniline lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2/HCl. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? (Đáp án 3) Câu 5. Vận dụng Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,1 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị của x. (Đáp án 320) Câu 6: (hiểu) Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực phẩm bổ sung hiện nay. Now Omega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân, người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa 180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính tổng số mol EPA và DHA có trong 10 lọ Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90, biết trong một lọ có chứa 90 viên dầu cá trên? Eicosapentaenoic acid (EPA) Docosa hexaenoic acid (DHA) Đáp án: (0,87) —- Hết —- ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 3 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He =4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca= 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời. Câu 1: Ester nào sau đây thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở? A. CH3COOC2H5. B. CH3COOC6H5. C. CH3COOCH=CH2. D. CH2=CHCOOCH3. Câu 2: Chất thuộc loại disaccharide là A. glucose. B. saccharose. C. cellulose. D. fructose. Câu 3: Chất nào sau đây thuộc là amine bậc hai ? A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. CH3NHCH3. Câu 4: Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình sau: Amino acid tạo nên X là A. H2NCH2COOH và H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. C. H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH(CH3)COOH. Câu 5. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng? A. CH3COONa B. CH3(CH2)3COONa C. CH2=CHCOONa D. C17H35COONa Câu 6. Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. HCOOCH3. Câu 7. Cho phản ứng điều chế isoamyl acetate như sau: CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O. Để tăng hiệu suất phản ứng nhận xét nào sau đây không đúng? A. Cần dùng acid và alcohol tương đối tinh khiết. B. Cần chưng cất để tách ester tạo thành ra khỏi hỗn hợp phản ứng. C. Có thể thay thế H2SO4 đặc bằng HCl đặc. D. Không nên thực hiện phản ứng ở nhiệt độ quá cao vì ester bị phân hủy. Câu 8. Thể tích H2(đkc) cần để hydrogen hóa hoàn toàn 1 tấn triolein là A. 84129 lit. B. 83562 lít C. 84704 lít D. 28043 lít Câu 9. Thành phần chính tạo nên lớp thành tế bào thực vật là A. protein. B. lipid. C. cellulose D. terpene Câu 10. Cho 4 phản ứng sau của glucose: HOCH2(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH HOCH2(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (1) HOCH2(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O (2) HOCH2(CHOH)4CHO HOCH2(CHOH)4CH2OH (3) HOCH2(CHOH)4CHO 2C2H5OH + 2CO2 (4) Các phản ứng mà glucose chỉ thể hiện tính khử là A. (1), (3). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (1), (2). Câu 11. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch [Ag(NH3)2]OH là A. Acetylene, ethanol, glucose C. Acetylene, ethylene, ethane B. Glycerol, glucose, fructose D. Glucose, maltose, acetaldehyde Câu 12. Trong công nghiệp, saccharose được thủy phân thành glucose và frutose dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Nếu tráng một chiếc ruột phích cần 4,32 gam Ag thì khối lượng saccharose tối thiểu cần dùng là A. 6,84 gam. B. 3,42 gam. C.10,26 gam. D. 13,68 gam. Câu 13. Dạng tồn tại của các amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào A. giá trị pH của dung môi. B. giá trị pH của môi trường. C. giá trị pKa của amino acid. D. nhiệt độ. Câu 14. Cho các chất sau: methylamine, dimethylamine, glycerol, alanine, số chất phản ứng với HNO2 tạo khí nitrogen là A. 2. B.1. C. 3. D. 4. Câu 15. Methyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại nào sau đây? A. Alcohol. B. Amine. C. Ester. D. Phenol. Câu 16. Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào chứa đơn vị fructose trong phân tử? A. Saccharose. B. Maltose. C. Tinh bột. D. Cellulose. Câu 17. Trong phòng thí nghiệm, để rửa sạch ống nghiệm đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây? A. Rửa bằng xà phòng. B. Rửa bằng nước. C. Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước. D. Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước. Câu 18. Cho các phát biểu sau: (1) Thủy phân hoàn toàn cellulose hay tinh bột đều thu được glucose (2) Thủy phân hoàn toàn các triglyceride luôn thu được glycerol (3) Saccharose có phản ứng tráng bạc. (4) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng. (5) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc. (6) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có ethanol. (7) Thành phần chính của sợi bông, sợi đay là tinh bột. (8) Để phân biệt aniline và ethyl alcohol, ta có thể dùng dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là A. 5 B. 6 C. 7 D. 8. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng: C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O () Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP): Nồng độ cồn (mg/1L khí thở) Mức tiền phạt (VND) Hình phạt bổ sung (tước giấy phép lái xe)  0,25 2 triệu – 3 triệu 10 – 12 tháng 0,25 đến 0,4 4 triệu – 5 triệu 16 – 18 tháng > 0,4 6 triệu – 8 triệu 22 – 24 tháng Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau: a) Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa. b) Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng () là 30. c) Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt ( 6 triệu – 8 triệu), tước giấy phép lái xe ( 22 – 24 tháng). d) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkene. Câu 2. Acid béo là thành phần quan trọng trong một chế độ ăn uống lành mạnh. Cho các acid béo là oleic acid và linoleic acid với công thức khung phân tử được biểu diễn dưới đây: oleic acid (t_nc^o = 4℃) linoleic acid (t_nc^o = -5℃) Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai. a) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no b) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo omega-6 c) Ở điều kiện thường, oleic acid ở thể lỏng, linoleic acid ở thể rắn. d) Oleic acid và linoleic acid đều có liên kết đôi C=C ở dạng cis. Câu 3. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% vào một ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 10 phút, sau đó để nguội. Bước 2: thêm từ từ NaHCO3 rắn vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí. Bước 3: cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào một ống nghiệm khác chứa 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ. Bước 4: cho khoảng 2 mL dung dịch ở Bước 2 vào ống nghiệm ở Bước 3, sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút. a) Ở bước 1 xảy ra quá trình thủy phân tinh bột thành glucose. b) Ở bước 2 có thể thay NaHCO3 rắn bằng Na2SO4 rắn. c) Sau bước 3, ống nghiệm chứa Cu(OH)2 màu xanh và NaOH dư. d) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh lam. Câu 4. Tyrosine (ký hiệu là Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của phân tử tyrosine: a) Tyr là một α–amino acid. b) Phân tử Tyr có một nhóm chức phenol. c) Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 d) Tyr không thể hiện tính lưỡng cực như các amino acid khác. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (về khối lượng). Xà phòng hoá 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng. Biết loại xà phòng này có 72% khối lượng là muối của acid béo. Hỏi thu được bao nhiêu tấn xà phòng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) Hướng dẫn giải: Ta có: Theo PT ta có: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = (mtriglyceride + mNaOH – mglycerol). 0,85 Vậy: mmuối = 877 910,809 g và mxà phòng = 1 219 320,569 g 1,22 (tấn) Đáp án: 1,22 Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng sau: (a) C6H12O6 X + CO2; (b) X + O2 Y + H2O; (c) X + Y Z + H2O. Khối lượng phân tử của Z là bao nhiêu? Lời giải X: C2H5OH Y: CH3COOH Z: CH3COOC2H5 Đáp án: 88 Câu 3. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng được với dung dịch NaOH? Lời giải C3H6O2 tác dụng với dung dịch NaOH bao gồm cả ester và carboxylic acid: (1) HCOOC2H5 (2) CH3COOCH3 (3) C2H5COOH Đáp án: 3 Câu 4. Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene,… Cho công thức cấu tạo của một phân tử cellulose như sau: Số lượng nguyên tử H trong phân tử cellulose là? Hướng dẫn giải: . Câu 5. Cho các dung dịch: C6H5NH2 (aniline), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu phenolphtalein Đáp án : 2 Hướng dẫn giải : Có 2 dung dịch làm đổi màu phenolphthalein là : CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH Câu 6. Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hóa sau: Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Hướng dẫn giải C6H6 □(→┴( ) ) C6H5NH2 〖10〗^6/78 〖10〗^6/78.60/100.93=715384,6(g)≈715 kg Đáp án: 715 ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 4 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Công thức tổng quát của ester tạo bởi acid no, đơn chức, mạch hở và alcohol no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n+2O2 (n≥2). B. CnH2nO2 (n≥3). C. CnH2nO2 (n≥2). D. CnH2n-2O2 (n≥4). Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vinyl acetate (CH3COOCH=CH2)? A. Xà phòng hóa, sản phẩm sinh ra 1 muối và 1 aldehyde. B. Không thể điều chế trực tiếp từ acid hữu cơ và alcohol. C. Vinyl acetate là một ester không no. D. Thủy phân vinyl acetate thu được CH3COOH và C2H2 Câu 3: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH (đun nóng), sau phản ứng ta thu được A. 1 muối và 1 alcohol. B. 1 muối và 2 alcohol. C. 2 muối và 1 alcohol. D. 2 muối và 2alcohol. Câu 4: Methanol tác dụng với acid nào sau đây tạo thành ester có công thức C4H8O2? A. Oxalic acid. B. Butyric acid. C. Propionic acid. D. Acetic acid. Câu 5: Phản ứng thủy phân ester X như sau: C4H6O2 + H2O HCOOH + C2H5CHO. Vậy X có công thức cấu tạo là A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CH=CH2. C. HCOOCH=CH-CH3. D. CH2=CHCOOCH3. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2. B. Ethylamine tan tốt trong nước. C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium. D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh. Câu 7. Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate. Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH và acetic acid. Isoamyl acetate có công thức phân tử là A. C5H12O2. B. C5H10O2. C. C7H14O2. D. C6H12O2. Câu 8. Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3 giảm dần theo thứ tự A. CH3COOH > HCOOCH3 > C2H5OH. B.C2H5OH>CH3COOH> CH3COOCH3. C. CH3COOH > C2H5OH > HCOOCH3. D. C2H5OH > HCOOCH3 > CH3COOH. Câu 9: Dung dịch nước của một carbohydrate X có 3 tính chất sau: (a) Hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam. (b) Không cho kết tủa bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens. (c) Đun nóng với acid loãng, sản phẩm tạo được kết tủa Cu2O với tác nhân Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng. Vậy X có thể là dung dịch của chất nào sau đây? A. Glucose. B. Saccharose. C. Maltose. D. Cellulose. Câu 10: Khi phân tích thành phần nguyên tố của một amino acid X thu được kết quả thành phần về khối lượng các nguyên tố: %C = 46,602%; %H = 8,737% : %N= 13,592; còn lại là oxygen. Từ phổ phối lượng xác định được giá trị phân tử khối của X bằng 103. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của α-amino acid ứng với công thức phân tử trên? A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 11: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch [Ag(NH3)2] OH Kết tủa Ag trắng sáng X, Y, T Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước bromine Kết tủa trắng X, Y, Z, T lần lượt là A. Ethylamine, glucose, saccharose, aniline. B. Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. C. Saccharose, aniline, glucose, ethylamine. D. Aniline, ethylamine, saccharose, glucose. Câu 12: Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: X có thể là A. Glycine. B. Alanine. C. Lysine. D.Glutamic acid. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi bị đun nóng lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng thành trạng thái rắn. B. Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành bởi một hay nhiều chuỗi polypeptide. C. Những protetin dạng hình cầu không tan trong nước. D. Khi nhỏ nitric acid đặc vào lòng trắng trứng, lòng trắng trứng bị đông tụ và chuyển thành màu vàng. Câu 14: Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình bên: H2NCH(CH3)CONHCH2COOH. Amino acid tạo nên X là A. H2NCH2COOH và H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. C. H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH(CH3)COOH. Câu 15: Thủy phân tripeptide X thu được hỗn hợp gồm Ala và Gly có tỉ lệ số mol là 2:1. Công thức cấu tạo của X không thể là A. Ala-Ala-Gly. B. Ala-Gly-Ala. C. Gly-Ala-Ala. D. Gly-Ala-Gly. Câu 16: Theo nguồn gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước. B. Saponin trong bồ hòn và bồ kết có khả năng giặt rửa. C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn chất giặt rửa tự nhiên. D. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. Câu 17: Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức nào sau đây là của palmitic acid? А. С17Н33СООН. B. HCOOH. C. C15H31COOH. D. CH3COOH Câu 18: Chất nào sau đây thuộc là ester? A. CH3COOC2H5. В. СН3СООН. C. H2N-CH2-COOH. D. CH3СНО. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Phân tử A (C3H6O2) đơn chức tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với muối CaCO3. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai? a. A thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở. b. A thuộc loại carboxylic acid no, đơn chức. c. A có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên. d. A cũng tác dụng được với kim loại sodium, giải phóng khí hydrogen. Câu 2: Các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Glucose là monosaccharide còn fructose là disaccharide. b. Glucose và fructose đều là disaccharide. c. Glucose và fructose đều là monosaccharide . d. Maltose và saccharose đều là disaccharide. Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. c. Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa. d. Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Câu 4: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa xanh. b. Theo số lượng gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen, các amine có thể được phân loại thành amine bậc I, bậc II và bậc III. c. Aniline thuộc loại arylamine. d. Các alkylamine đơn chức có công thức phân tử CnH2n+3N, với n≥1. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28; làm tròn kết quả đến hàng phần mười. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 9,2 gam glycerol và 83,4 gam muối của một acid béo no. Vậy tên gọi của X là gì? Câu 2: Cho phản ứng quang hợp sau: Tính năng lượng cần cung cấp để tổng hợp được 360 g glucose. Biết hiệu suất sử dụng năng lượng của thực vật là . Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phân từ khối của X là bao nhiêu? Câu 4: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thân. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen lần lượt là 80,54%, 10,07% và còn lại là nitrogen. Biết methamphetamine có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử của các nguyên tố trong một phân tử methamphetamine? Câu 5: Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 10 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (làm tròn đến phần trăm) Câu 6: Xà phòng được sản xuất từ phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH), đun nóng. Từ 5,525 kg chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng thu được bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. ĐÁP ÁN: Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 C D B C C C C C B C B C C B D C C A Câu 1: Công thức tổng quát của ester tạo bởi acid no, đơn chức, mạch hở và alcohol no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n+2O2 (n≥2). B. CnH2nO2 (n≥3). C. CnH2nO2 (n≥2). D. CnH2n-2O2 (n≥4). Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vinyl acetate (CH3COOCH=CH2)? A. Xà phòng hóa, sản phẩm sinh ra 1 muối và 1 aldehyde. B. Không thể điều chế trực tiếp từ acid hữu cơ và alcohol. C. Vinyl acetate là một ester không no. D. Thủy phân vinyl acetate thu được CH3COOH và C2H2 Câu 3: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH (đun nóng), sau phản ứng ta thu được A. 1 muối và 1 alcohol. B. 1 muối và 2 alcohol. C. 2 muối và 1 alcohol. D. 2 muối và 2alcohol. Câu 4: Methanol tác dụng với acid nào sau đây tạo thành ester có công thức C4H8O2? A. Oxalic acid. B. Butyric acid. C. Propionic acid. D. Acetic acid. Câu 5: Phản ứng thủy phân ester X như sau: C4H6O2 + H2O HCOOH + C2H5CHO. Vậy X có công thức cấu tạo là A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CH=CH2. C. HCOOCH=CH-CH3. D. CH2=CHCOOCH3. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2. B. Ethylamine tan tốt trong nước. C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium. D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh. Câu 7. Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate. Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH và acetic acid. Isoamyl acetate có công thức phân tử là A. C5H12O2. B. C5H10O2. C. C7H14O2. D. C6H12O2. Câu 8. Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3 giảm dần theo thứ tự A. CH3COOH > HCOOCH3 > C2H5OH. B.C2H5OH>CH3COOH> CH3COOCH3. C. CH3COOH > C2H5OH > HCOOCH3. D. C2H5OH > HCOOCH3 > CH3COOH. Câu 9: Dung dịch nước của một carbohydrate X có 3 tính chất sau: (a) Hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam. (b) Không cho kết tủa bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens. (c) Đun nóng với acid loãng, sản phẩm tạo được kết tủa Cu2O với tác nhân Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng. Vậy X có thể là dung dịch của chất nào sau đây? A. Glucose. B. Saccharose. C. Maltose. D. Cellulose. Câu 10: Khi phân tích thành phần nguyên tố của một amino acid X thu được kết quả thành phần về khối lượng các nguyên tố: %C = 46,602%; %H = 8,737% : %N= 13,592; còn lại là oxygen. Từ phổ phối lượng xác định được giá trị phân tử khối của X bằng 103. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của α-amino acid ứng với công thức phân tử trên? A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 11: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch [Ag(NH3)2] OH Kết tủa Ag trắng sáng X, Y, T Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước bromine Kết tủa trắng X, Y, Z, T lần lượt là A. Ethylamine, glucose, saccharose, aniline. B. Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. C. Saccharose, aniline, glucose, ethylamine. D. Aniline, ethylamine, saccharose, glucose. Câu 12: Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: X có thể là A. Glycine. B. Alanine. C. Lysine. D.Glutamic acid. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi bị đun nóng lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng thành trạng thái rắn. B. Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành bởi một hay nhiều chuỗi polypeptide. C. Những protetin dạng hình cầu không tan trong nước. D. Khi nhỏ nitric acid đặc vào lòng trắng trứng, lòng trắng trứng bị đông tụ và chuyển thành màu vàng. Câu 14: Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình bên: H2NCH(CH3)CONHCH2COOH. Amino acid tạo nên X là A. H2NCH2COOH và H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. C. H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH(CH3)COOH. Câu 15: Thủy phân tripeptide X thu được hỗn hợp gồm Ala và Gly có tỉ lệ số mol là 2:1. Công thức cấu tạo của X không thể là A. Ala-Ala-Gly. B. Ala-Gly-Ala. C. Gly-Ala-Ala. D. Gly-Ala-Gly. Câu 16: Theo nguồn gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước. B. Saponin trong bồ hòn và bồ kết có khả năng giặt rửa. C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn chất giặt rửa tự nhiên. D. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. Câu 17: Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức nào sau đây là của palmitic acid? А. С17Н33СООН. B. HCOOH. C. C15H31COOH. D. CH3COOH Câu 18: Chất nào sau đây thuộc là ester? A. CH3COOC2H5. В. СН3СООН. C. H2N-CH2-COOH. D. CH3СНО. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. Câu 1: ĐSĐS a. A thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở. b. A thuộc loại carboxylic acid no, đơn chức. c. A có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên. d. A cũng tác dụng được với kim loại sodium, giải phóng khí hydrogen. Câu 2: SSĐĐ a. Glucose là monosaccharide còn fructose là disaccharide. b. Glucose và fructose đều là disaccharide. c. Glucose và fructose đều là monosaccharide . d. Maltose và saccharose đều là disaccharide. Câu 3: SĐSS a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. c. Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa. d. Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Giải: HOCH2[CHOH]4CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH HOCH2[CHOH]4COONH4 (ammonium gluconate) + 2Ag + 3NH3 + H2O a. Sai Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là ammonium gluconate b. Đúng c. Sai Glucose đóng vai trò là chất khử d. Sai Fructose Glucose (Fructose tác dụng với thuốc thử Tollens) Câu 4: SĐĐĐ a. Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa xanh. b. Theo số lượng gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen, các amine có thể được phân loại thành amine bậc I, bậc II và bậc III. c. Aniline thuộc loại arylamine. d. Các alkylamine đơn chức có công thức phân tử CnH2n+3N, với n≥1. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28; làm tròn kết quả đến hàng phần mười. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 9,2 gam glycerol và 83,4 gam muối của một acid béo no. Vậy tên gọi của X là gì? Lời giải Gọi công thức của X là: (RCOO)3C3H5 (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3 0,3 0,1 nglycerol = 9,2/92 = 0,1 mol MRCOONa = 83,4/0,3 = 278 (g/mol) R = 211 (-C15H31) Vậy X là (C15H31COO)3C3H5 (tripalmitin) Đáp án: tripalmitin Câu 2: Cho phản ứng quang hợp sau: Tính năng lượng cần cung cấp để tổng hợp được 360 g glucose. Biết hiệu suất sử dụng năng lượng của thực vật là . Lời giải Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phân từ khối của X là bao nhiêu? Lời giải: (C17H33COO) ( C15H31COO)2 C3H5 M= 832 Đáp án: 832 Câu 4: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thân. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen lần lượt là 80,54%, 10,07% và còn lại là nitrogen. Biết methamphetamine có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử của các nguyên tố trong một phân tử methamphetamine? Giải : Đáp án = 26 %N = 100% – 80,54% – 10,07% = 9,39%. Đặt công thức phân tử của A có dạng: CxHyNz. Ta có: Do A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của A là C10H15N. Vây tổng số nguyên tử của các nguyên tố trong một phân tử methamphetamine = 10 + 15 + 1 = 26 Câu 5: Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 10 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (làm tròn đến phần trăm) Hướng dẫn giải mAg (10 gương) = 0,4.104.0,2.10-4.10.10,49 = 8,392 gam nAg = Đáp số: 9,3. Câu 6: Xà phòng được sản xuất từ phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH), đun nóng. Từ 5,525 kg chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng thu được bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Hướng dẫn giải mtriolein = 5,525.80% = 4,42 kg. PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH 3C17H33COOK + C3H5(OH)3 884 g → 960 g 4,42 kg → = 4800 g Số bánh xà phòng là bánh. ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 5 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, K = 39, Ca = 40, Br = 80. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl ethanoate là A. C2H5COOCH. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Maltose. B. Cellulose. C. Glucose. D. Fructosse. Câu 3. X là amine có công thức CH3CH2CH2NH2. Tên gọi nào sau đây không phù hợp với X? A. Propylamine. B. Propan-1-amine. C. Isopropylamine. D. 1-aminopropane. Câu 4. Có bao nhiêu amino acid ứng với công thức phân tử C3H7O2N? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5. Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là A. valine. B. alanine. C. glycine. D. lysine. Câu 6. Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía? A. Chưng cất. B. Sắc kí. C. Kết tinh. D. Chiết Câu 7. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của A. acetic acid. B. phenol. C. acid vô cơ. D. acid béo. Câu 8. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại lipid? A. Mỡ động vật. B. Dầu thực vật. C. Dầu cá. D. Dầu diesel. Câu 9. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là A. amino acid. B. acid béo. C. các loại đường. D. tinh bột. Câu 10. Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 g butanoic acid và 4,8 g methyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m g methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là A. 18,765. B. 15,300. C. 24,586. D. 11,475. Câu 11. Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là A. đầu kị nước. B. đuôi kị nước. C. đầu ưa nước. D. đuôi ưa nước. Câu 12. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là A. ethanol. B. glucose. C. acetic acid. D. saccharose. Câu 13. Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,… Phát biểu nào sau đây là sai? A. Saccharose thuộc loại disaccharide. B. Thuỷ phân saccharose thu được glucose và fructose. C. Saccharose thường được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì. D. Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate? A. Monosaccharide có công thức phân tử C6H12O6. B. Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. C. Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết. D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer. Câu 15. Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa? A. HCl. B. MgCl2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 16. Insulin là hoóc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ thự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là A. Thr. B. Pro. C. Tyr. D. Lys. Câu 17. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI). Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau: Chất H2NCH2COOH (glycine) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid) H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine) pI 6,0 3,2 9,7 Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng? A. pH = 14,0. B. pH = 9,7 . C. pH = 3,2. D. pH = 6,0. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo? A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol. B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol. C. Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng. D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nhiệt độ sôi và độ tan của các hợp hữu cơ được cho ở bảng sau: Công thức Nhiệt độ sôi (oC) Độ tan ở 25oC (g/100g nước) HCOOCH3 31,5 23,0 CH3COOH 117,9 Tan vô hạn C2H5OH 78,4 Tan vô hạn a. Ba chất trong bảng trên là đồng phân cấu tạo của nhau. b. Ester không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic và alcohol có cùng số carbon. c. Ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. d. Nhiệt độ sôi của CH3COOCH3 cao hơn nhiệt độ sôi của CH3CH2COOH. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều. a. Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử. c. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. d. Sau bước 2, nếu đun nóng dung dịch thu được sẽ xuất hiện kết tủa màu đen. Câu 3. X, Y lần lượt là các amine có công thức cấu tạo như sau: a. X là alrylamine, Y là alkylamine. b. X, Y đều tan tốt trong nước. c.. X, Y đều ở thể lỏng ở điều kiện thường. d. X là amine bậc I, Y là amine bậc III. Câu 4. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao. b. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh. c. Thủy phân không hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các peptide. d. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Ở dạng mạch hở phân tử fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)? Câu 2. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa bao nhiêu tripeptide mà phân tử có đủ cả ba amino acid trên? Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucose, triolein, saccharose, methylamine và Gly-Gly-Gly. Có bao nhiêu chất trong dãy trên phản ứng được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường? Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ thu được m tấn xà phòng. Biết xà phòng chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 5. X là một ester của amino acid. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxygen. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 6. Độ tan trong nước của glucose ở 25oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50oC là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50oC xuống 25oC là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. ————————- HẾT ————————- – Thí sinh không sử dụng tài liệu. – Giám thị không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 10 D 2 C 11 C 3 A 12 B 4 A 13 C 5 A 14 B 6 C 15 B 7 D 16 B 8 D 17 D 9 A 18 D Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm; – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; – Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm; Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a S 3 a S b Đ b S c Đ c S d S d Đ 2 a Đ 4 a Đ b S b Đ c Đ c Đ d S d Đ Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 5 4 1,38 2 6 5 4,85 3 4 6 76,5 ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 6 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl ethanoate là A. C2H5COOCH. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Maltose. B. Cellulose. C. Glucose. D. Fructosse. Câu 3. X là amine có công thức CH3CH2CH2NH2. Tên gọi nào sau đây không phù hợp với X? A. Propylamine. B. Propan-1-amine. C. Isopropylamine. D. 1-aminopropane. Câu 4. Có bao nhiêu amino acid ứng với công thức phân tử C3H7O2N? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5. Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là A. valine. B. alanine. C. glycine. D. lysine. Câu 6. Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía? A. Chưng cất. B. Sắc kí. C. Kết tinh. D. Chiết Câu 7. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của A. acetic acid. B. phenol. C. acid vô cơ. D. acid béo. Câu 8. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại lipid? A. Mỡ động vật. B. Dầu thực vật. C. Dầu cá. D. Dầu diesel. Câu 9. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là A. amino acid. B. acid béo. C. các loại đường. D. tinh bột. Câu 10. Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 g butanoic acid và 4,8 g methyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m g methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là A. 18,765. B. 15,300. C. 24,586. D. 11,475. Câu 11. Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là A. đầu kị nước. B. đuôi kị nước. C. đầu ưa nước. D. đuôi ưa nước. Câu 12. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là A. ethanol. B. glucose. C. acetic acid. D. saccharose. Câu 13. Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,… Phát biểu nào sau đây là sai? A. Saccharose thuộc loại disaccharide. B. Thuỷ phân saccharose thu được glucose và fructose. C. Saccharose thường được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì. D. Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate? A. Monosaccharide có công thức phân tử C6H12O6. B. Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. C. Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết. D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer. Câu 15. Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa? A. HCl. B. MgCl2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 16. Insulin là hoóc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ thự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là A. Thr. B. Pro. C. Tyr. D. Lys. Câu 17. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI). Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau: Chất H2NCH2COOH (glycine) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid) H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine) pI 6,0 3,2 9,7 Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng? A. pH = 14,0. B. pH = 9,7 . C. pH = 3,2. D. pH = 6,0. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo? A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol. B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol. C. Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng. D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nhiệt độ sôi và độ tan của các hợp hữu cơ được cho ở bảng sau: Công thức Nhiệt độ sôi (oC) Độ tan ở 25oC (g/100g nước) HCOOCH3 31,5 23,0 CH3COOH 117,9 Tan vô hạn C2H5OH 78,4 Tan vô hạn a. Ba chất trong bảng trên là đồng phân cấu tạo của nhau. b. Ester không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic và alcohol có cùng số carbon. c. Ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. d. Nhiệt độ sôi của CH3COOCH3 cao hơn nhiệt độ sôi của CH3CH2COOH. Đáp án: a. Sai. Không có cùng CTPT. b. Đúng. c. Đúng. d. Sai. Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn carboxylic. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều. a. Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử. c. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. d. Sau bước 2, nếu đun nóng dung dịch thu được sẽ xuất hiện kết tủa màu đen. Đáp án: a. Đúng. b. Sai. Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa – khử. c. Đúng. d. Sai. Đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O. Câu 3. X, Y lần lượt là các amine có công thức cấu tạo như sau: a. X là alrylamine, Y là alkylamine. b. X, Y đều tan tốt trong nước. c.. X, Y đều ở thể lỏng ở điều kiện thường. d. X là amine bậc I, Y là amine bậc III. Đáp án: a. Sai. X không phải alrylamine. b. Sai. X tan kém trong nước. c. Sai. Y ở thể khí. d. Đúng. Câu 4. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao. b. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh. c. Thủy phân không hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các peptide. d. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng. Đáp án: a. Đúng. b. Đúng. c. Đúng. d. Đúng. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Ở dạng mạch hở phân tử fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)? Đáp án: 5. Câu 2. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa bao nhiêu tripeptide mà phân tử có đủ cả ba amino acid trên? Đáp án: 6. Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucose, triolein, saccharose, methylamine và Gly-Gly-Gly. Có bao nhiêu chất trong dãy trên phản ứng được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường? Đáp án: 4. Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ thu được m tấn xà phòng. Biết xà phòng chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn. Giá trị của m là bao nhiêu? Đáp án: 1,38. Chất béo + 3NaOH  Muối + Glycerol Bảo toàn khối lượng: 1000 + 150 = mmuối + 1,25.92  mmuối = 1035 kg Khối lượng xà phòng thu được là 1035/75% = 1380 kg = 1,38 tấn. Câu 5. X là một ester của amino acid. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxygen. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? Đáp án: 4,85. Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNt Ta có: CTĐG trùng CTPT nên X là C3H7O2N  CTCT của X là H2NCH2COOCH3. H2NCH2COOCH3 + NaOH  H2NCH2COONa + CH3OH 0,05 mol  0,05 Khối lượng muối thu được là 0,05.97 = 4,85 g. Câu 6. Độ tan trong nước của glucose ở 25oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50oC là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50oC xuống 25oC là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Đáp án: 76,5. mglucose trong 172 g dung dịch = = 122g  mnước = 172 – 122 = 50 g mglucose hòa tan trong 50 g nước = = 45,5 g mglucose kết tinh = 122 – 45,5 = 76,5 (g). ————————- HẾT ————————- ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn : HÓA HỌC 12 ĐỀ 7 Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, K = 39, Ca = 40, Br = 80. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl ethanoate là A. C2H5COOCH. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Maltose. B. Cellulose. C. Glucose. D. Fructosse. Câu 3. X là amine có công thức CH3CH2CH2NH2. Tên gọi nào sau đây không phù hợp với X? A. Propylamine. B. Propan-1-amine. C. Isopropylamine. D. 1-aminopropane. Câu 4. Có bao nhiêu amino acid ứng với công thức phân tử C3H7O2N? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5. Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là A. valine. B. alanine. C. glycine. D. lysine. Câu 6. Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía? A. Chưng cất. B. Sắc kí. C. Kết tinh. D. Chiết Câu 7. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của A. acetic acid. B. phenol. C. acid vô cơ. D. acid béo. Câu 8. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại lipid? A. Mỡ động vật. B. Dầu thực vật. C. Dầu cá. D. Dầu diesel. Câu 9. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là A. amino acid. B. acid béo. C. các loại đường. D. tinh bột. Câu 10. Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 g butanoic acid và 4,8 g methyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m g methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là A. 18,765. B. 15,300. C. 24,586. D. 11,475. Câu 11. Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là A. đầu kị nước. B. đuôi kị nước. C. đầu ưa nước. D. đuôi ưa nước. Câu 12. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là A. ethanol. B. glucose. C. acetic acid. D. saccharose. Câu 13. Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,… Phát biểu nào sau đây là sai? A. Saccharose thuộc loại disaccharide. B. Thuỷ phân saccharose thu được glucose và fructose. C. Saccharose thường được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì. D. Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate? A. Monosaccharide có công thức phân tử C6H12O6. B. Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. C. Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết. D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer. Câu 15. Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa? A. HCl. B. MgCl2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 16. Insulin là hoóc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ thự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là A. Thr. B. Pro. C. Tyr. D. Lys. Câu 17. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI). Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau: Chất H2NCH2COOH (glycine) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid) H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine) pI 6,0 3,2 9,7 Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng? A. pH = 14,0. B. pH = 9,7 . C. pH = 3,2. D. pH = 6,0. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo? A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol. B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol. C. Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng. D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nhiệt độ sôi và độ tan của các hợp hữu cơ được cho ở bảng sau: Công thức Nhiệt độ sôi (oC) Độ tan ở 25oC (g/100g nước) HCOOCH3 31,5 23,0 CH3COOH 117,9 Tan vô hạn C2H5OH 78,4 Tan vô hạn a. Ba chất trong bảng trên là đồng phân cấu tạo của nhau. b. Ester không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic và alcohol có cùng số carbon. c. Ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. d. Nhiệt độ sôi của CH3COOCH3 cao hơn nhiệt độ sôi của CH3CH2COOH. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều. a. Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử. c. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. d. Sau bước 2, nếu đun nóng dung dịch thu được sẽ xuất hiện kết tủa màu đen. Câu 3. X, Y lần lượt là các amine có công thức cấu tạo như sau: a. X là alrylamine, Y là alkylamine. b. X, Y đều tan tốt trong nước. c.. X, Y đều ở thể lỏng ở điều kiện thường. d. X là amine bậc I, Y là amine bậc III. Câu 4. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao. b. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh. c. Thủy phân không hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các peptide. d. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Ở dạng mạch hở phân tử fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)? Câu 2. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa bao nhiêu tripeptide mà phân tử có đủ cả ba amino acid trên? Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucose, triolein, saccharose, methylamine và Gly-Gly-Gly. Có bao nhiêu chất trong dãy trên phản ứng được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường? Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ thu được m tấn xà phòng. Biết xà phòng chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 5. X là một ester của amino acid. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxygen. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 6. Độ tan trong nước của glucose ở 25oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50oC là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50oC xuống 25oC là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. ————————- HẾT ————————- – Thí sinh không sử dụng tài liệu. – Giám thị không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 10 D 2 C 11 C 3 A 12 B 4 A 13 C 5 A 14 B 6 C 15 B 7 D 16 B 8 D 17 D 9 A 18 D Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm; – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; – Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm; Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a S 3 a S b Đ b S c Đ c S d S d Đ 2 a Đ 4 a Đ b S b Đ c Đ c Đ d S d Đ Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 5 4 1,38 2 6 5 4,85 3 4 6 76,5 LỜI GIẢI PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl ethanoate là A. C2H5COOCH. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Maltose. B. Cellulose. C. Glucose. D. Fructosse. Câu 3. X là amine có công thức CH3CH2CH2NH2. Tên gọi nào sau đây không phù hợp với X? A. Propylamine. B. Propan-1-amine. C. Isopropylamine. D. 1-aminopropane. Câu 4. Có bao nhiêu amino acid ứng với công thức phân tử C3H7O2N? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 5. Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là A. valine. B. alanine. C. glycine. D. lysine. Câu 6. Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía? A. Chưng cất. B. Sắc kí. C. Kết tinh. D. Chiết Câu 7. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của A. acetic acid. B. phenol. C. acid vô cơ. D. acid béo. Câu 8. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại lipid? A. Mỡ động vật. B. Dầu thực vật. C. Dầu cá. D. Dầu diesel. Câu 9. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là A. amino acid. B. acid béo. C. các loại đường. D. tinh bột. Câu 10. Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 g butanoic acid và 4,8 g methyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m g methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là A. 18,765. B. 15,300. C. 24,586. D. 11,475. Câu 11. Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là A. đầu kị nước. B. đuôi kị nước. C. đầu ưa nước. D. đuôi ưa nước. Câu 12. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là A. ethanol. B. glucose. C. acetic acid. D. saccharose. Câu 13. Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,… Phát biểu nào sau đây là sai? A. Saccharose thuộc loại disaccharide. B. Thuỷ phân saccharose thu được glucose và fructose. C. Saccharose thường được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì. D. Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate? A. Monosaccharide có công thức phân tử C6H12O6. B. Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. C. Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết. D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer. Câu 15. Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa? A. HCl. B. MgCl2. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 16. Insulin là hoóc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ thự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là A. Thr. B. Pro. C. Tyr. D. Lys. Câu 17. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI). Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau: Chất H2NCH2COOH (glycine) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid) H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine) pI 6,0 3,2 9,7 Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng? A. pH = 14,0. B. pH = 9,7 . C. pH = 3,2. D. pH = 6,0. Câu 18. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo? A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol. B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol. C. Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng. D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nhiệt độ sôi và độ tan của các hợp hữu cơ được cho ở bảng sau: Công thức Nhiệt độ sôi (oC) Độ tan ở 25oC (g/100g nước) HCOOCH3 31,5 23,0 CH3COOH 117,9 Tan vô hạn C2H5OH 78,4 Tan vô hạn a. Ba chất trong bảng trên là đồng phân cấu tạo của nhau. b. Ester không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic và alcohol có cùng số carbon. c. Ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon. d. Nhiệt độ sôi của CH3COOCH3 cao hơn nhiệt độ sôi của CH3CH2COOH. Đáp án: a. Sai. Không có cùng CTPT. b. Đúng. c. Đúng. d. Sai. Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn carboxylic. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều. a. Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử. c. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. d. Sau bước 2, nếu đun nóng dung dịch thu được sẽ xuất hiện kết tủa màu đen. Đáp án: a. Đúng. b. Sai. Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa – khử. c. Đúng. d. Sai. Đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O. Câu 3. X, Y lần lượt là các amine có công thức cấu tạo như sau: a. X là alrylamine, Y là alkylamine. b. X, Y đều tan tốt trong nước. c.. X, Y đều ở thể lỏng ở điều kiện thường. d. X là amine bậc I, Y là amine bậc III. Đáp án: a. Sai. X không phải alrylamine. b. Sai. X tan kém trong nước. c. Sai. Y ở thể khí. d. Đúng. Câu 4. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao. b. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh. c. Thủy phân không hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các peptide. d. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng. Đáp án: a. Đúng. b. Đúng. c. Đúng. d. Đúng. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Ở dạng mạch hở phân tử fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)? Đáp án: 5. Câu 2. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa bao nhiêu tripeptide mà phân tử có đủ cả ba amino acid trên? Đáp án: 6. Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucose, triolein, saccharose, methylamine và Gly-Gly-Gly. Có bao nhiêu chất trong dãy trên phản ứng được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường? Đáp án: 4. Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ thu được m tấn xà phòng. Biết xà phòng chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn. Giá trị của m là bao nhiêu? Đáp án: 1,38. Chất béo + 3NaOH  Muối + Glycerol Bảo toàn khối lượng: 1000 + 150 = mmuối + 1,25.92  mmuối = 1035 kg Khối lượng xà phòng thu được là 1035/75% = 1380 kg = 1,38 tấn. Câu 5. X là một ester của amino acid. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxygen. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? Đáp án: 4,85. Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNt Ta có: CTĐG trùng CTPT nên X là C3H7O2N  CTCT của X là H2NCH2COOCH3. H2NCH2COOCH3 + NaOH  H2NCH2COONa + CH3OH 0,05 mol  0,05 Khối lượng muối thu được là 0,05.97 = 4,85 g. Câu 6. Độ tan trong nước của glucose ở 25oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50oC là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50oC xuống 25oC là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Đáp án: 76,5. mglucose trong 172 g dung dịch = = 122g  mnước = 172 – 122 = 50 g mglucose hòa tan trong 50 g nước = = 45,5 g mglucose kết tinh = 122 – 45,5 = 76,5 (g).

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *