Đề cương ôn tập giữa kì 1 năm học 2024 – 2025 môn Hoá 12 (Bộ 2)

Đề cương ôn tập giữa kì 1 năm học 2024 – 2025 môn Hoá 12 (Bộ 2)

Cấu trúc của Đề cương ôn tập

Đề cương được chia thành 3 chương chính, mỗi chương lại được cấu trúc thành ba phần nhỏ hơn:

  • Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
  • Phần II: Trắc nghiệm đúng sai.
  • Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Các chủ đề Hóa học chính được đề cập

Nội dung ôn tập bao quát ba chương quan trọng của Hóa học hữu cơ lớp 12:

  1. Chương 1: Ester – Lipid:
    • Lý thuyết: Phần này tập trung vào danh pháp và tính chất của este, chẳng hạn như ethyl propionate có mùi dứa và isoamyl acetate có mùi chuối chín. Các câu hỏi cũng đề cập đến phản ứng thủy phân este , khái niệm về lipid , acid béo (ví dụ: acid palmitic ), và chất béo.
    • Phản ứng và Ứng dụng: Các phản ứng quan trọng như hidro hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (bơ) và phản ứng xà phòng hóa được kiểm tra qua các mô tả thí nghiệm chi tiết . Đề cương cũng so sánh cấu trúc và đặc điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
    • Bài tập: Các câu hỏi yêu cầu xác định số đồng phân este , tính toán khối lượng este tạo thành trong phản ứng este hóa với hiệu suất cho trước , và giải các bài toán liên quan đến chỉ số acid của chất béo.
  2. Chương 2: Carbohydrate:
    • Phân loại và Cấu trúc: Chương này kiểm tra kiến thức về các loại carbohydrate: monosaccharide (glucose, fructose) , disaccharide (saccharose, maltose) và polysaccharide (tinh bột, cellulose). Các câu hỏi nhấn mạnh vào công thức phân tử, cấu trúc mạch vòng và mạch hở và các loại liên kết glycoside.
    • Tính chất và Nhận biết: Các phản ứng đặc trưng như phản ứng của glucose với Cu(OH)2 , phản ứng tráng bạc và phản ứng với dung dịch brom được sử dụng để phân biệt các loại carbohydrate. Phản ứng màu của tinh bột với iot cũng là một nội dung quan trọng.
    • Ứng dụng và Bài tập: Đề cương đề cập đến các ứng dụng thực tế như truyền dịch đường glucose để tăng lực , sản xuất rượu vang từ nho và sản xuất thuốc súng không khói từ cellulose . Các bài toán tính toán bao gồm việc xác định lượng sản phẩm từ quá trình lên men và hiệu suất của phản ứng quang hợp .
  3. Chương 3: Hợp chất chứa Nitrogen:
    • Amine: Phần này bao gồm các câu hỏi về định nghĩa, cách xác định bậc của amine , danh pháp và tính base. Các amine độc như nicotin trong thuốc lá cũng được đề cập.
    • Amino acid: Các câu hỏi tập trung vào cấu trúc, tính chất lưỡng tính , và sự thay đổi màu của quỳ tím trong dung dịch các amino acid khác nhau (glutamic acid, lysine) . Tính chất điện di của amino acid trong các môi trường pH khác nhau cũng được minh họa .
    • Peptide và Protein: Đề cương kiểm tra khả năng xác định liên kết peptide , phân biệt dipeptide, tripeptide và polypeptide , và phản ứng màu biuret. Sự thủy phân protein , hiện tượng đông tụ , và vai trò của enzyme cũng là những nội dung quan trọng . Các bài tập tính toán liên quan đến phản ứng của peptide với dung dịch kiềm và xác định số mắt xích amino acid trong phân tử protein.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 12 CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3. Câu 2. Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là: A. C2H3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH3. Câu 3. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là A. 6. B. 8. C. 4. D. 2. Câu 4. Số đồng phân ester ứng với công thức C4H8O2 là A. 6. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 5. Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây: A. Lipid là chất béo. B. Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật. C. Lipid là ester của glycerol với các acid béo. D. Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, sterit, phospholipid,… Câu 6. Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là A. C3H5(OH)3. B. CH3COOH. C. C15H31COOH. D. C17H35COOH. Câu 7. Chất béo (CH3[CH2]16COO)3C3H5 có tên là A. tripalmitin. B. triolein. C. tristearic. D. tristearin. Câu 8. Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được A. 1 mol ethylen glicol. B. 3 mol glycerol. C. 1 mol glycerol. D. 3 mol ethylen glicol. Câu 9. Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn) A. Hydrogen hóa acid béo B. Xà phòng hóa chất béo lỏng C. Hydrogen hóa chất béo lỏng D. dehydrogen hóa chất béo lỏng Câu 10. Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là? A. Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước). B. Đều có nhóm carboxylate –COO–. C. Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na. D. Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na. Câu 11. Nguyên liệu nào sau đây dùng để sản xuất chất giặt rửa tự nhiên? A. Dầu mỏ. B. Mỡ động vật. C. Gỗ. D. Bồ kết. Câu 12. Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì A. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải. B. gây ô nhiễm môi trường. C. xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng. D. gây hại cho da tay. Câu 13. Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp? A. C2H5COONa B. CH3[CH2]16COOK. C. CH3[CH2]10CH2OSO3Na. D. CH3[CH2]11CO3Na. Câu 14. Phát biểu nào sau đây sai? A. Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2. B. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử. C. Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch. D. Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Câu 15. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH=CH – CH3. D. HCOOCH=CH2. Câu 16. Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là A. C6H10O4. B. C6H10O2. C. C6H8O2. D. C6H8O4. Câu 17. Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất? A. Nước cất. B. Dung dịch nước Javel. C. Dung dịch sodium hydroxide D. Dung dịch xà phòng. Câu 18. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai? A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp. C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra. D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo. Câu 19: Cho các chất có công thức như sau: (1) CH3CH2CH2OH (2) HCOOCH3 (3) CH3COOH (4) C2H6 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là A. (1) < (2) < (3) < (4). B. (4) < (2) < (1) < (3). C. (4) < (3) < (2) < (1). D. (2) < (3) < (4) < (1). Câu 20: Số ester có công thức phân tử C4H8O2 là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21: Phản ứng thủy phân ester đã được tiến hành như sau: – Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. – Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp. – Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70oC. Sau một thời gian, quan sát thấy: A. Ống nghiệm (2): chất lỏng phân thành hai lớp ester và lớp còn lại là phần dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH. B. Ống nghiệm (1): chất lỏng phân thành hai lớp ester và lớp còn lại là phần dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH. C. Ống nghiệm (1): tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Ống nghiệm (2): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm. D. Ống nghiệm (2): thủy phân trong môi trường acid, tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Câu 22: Một học sinh gọi tên các ester như sau: (1) CH3COOC2H5: methyl ethanoate. (2) HCOOCH2CH2CH3: protyl methanoate. (3) CH2=CHCOOCH3: methyl propenoate. (4) CH3COOCH3: ethyl ethanoate. Các tên gọi không đúng là: A. (1), (5). B. (1), (2). C. (1), (4). D. (3), (4). Câu 233: X là một ester được sử dụng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid và ethanol. Tên gọi của X là: A. Isopropyl acetate. B. Ethyl acetate. C. Propyl formate. D. Methyl acetate. Câu 24: Hãy nối cột A với cột B theo đúng ứng dụng của từng ester trong bảng sau? Cột A (tên ester) Cột B (ứng dụng) (a) Poly(methyl) methacrylate. (1) Dùng làm dược phẩm. (b) Methyl salicylate. (2) Sản xuất chất dẻo. (c) Ethyl acetate. (3) Pha sơn tổng hợp. (d) Butyl acetate. (4) Tách, chiết chất hữu cơ. A. (a) – (1), (b) – (4), (c) – (3), (d) – (2). B. (a) – (3), (b) – (4), (c) – (2), (d) – (1). C. (a) – (4), (b) – (1), (c) – (3), (d) – (2). D. (a) – (2), (b) – (1), (c) – (4), (d) – (3). Câu 25: X là ester có mùi đặc trưng của quả lê. Thủy phân X trong môi trường base (NaOH), thu được sodium acetate và một alcohol. Công thức của X là? A. CH3COOCH2CH2CH3. B. CH3CH2CH2COOCH3. C. CH3CH2COOCH2CH3. D. CH3CH2COOCH2CH2CH3. Câu 26: Cho phản ứng ester hóa sau: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Phát biểu nào sau đây là phát biểu sai: A. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid. B. Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch và cần xúc tác là acid. C. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là base. D. Nhiệt độ sôi tằng dần theo dãy: CH3COOC2H5 < C2H5OH < CH3COOH Câu 27: Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá… Để chuyển hóa các gốc acid béo không no này thành chất béo chứa gốc acid no, người ta dùng phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng hydrogen hóa. B. Phản ứng thủy phân. C. Phản ứng ester hóa. D. Phản ứng trùng hợp. Câu 28: Triolein có phản ứng với các chất nào sau đây? (1) dung dịch KOH (đun nóng); (2) H2, xúc tác Ni, t0; (3) dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng); (4) dung dịch Br2; (5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng. A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3), (4), (5). Câu 4: Khi để lâu trong không khí, chất béo có thể tạo thành các hợp chất có mùi khó chịu. Nguyên nhân của hiện tượng này là? A. các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị oxi hóa chậm bởi oxygen. B. gốc acid không no tham gia phản ứng hydrogen hóa. C. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí. D. các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị khử chậm bởi oxygen. Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai? A. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, gồm chất béo, sáp, steroid, … B. Acid béo là carboxylic acid đơn chức, hầu hết chúng có mạch carbon dài, thường từ 12 – 24 nguyên tử carbon và không phân nhánh. C. Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. D. Các phân tử ester tạo được liên kết hydrogen với nhau nên có nhiệt độ sôi thấp hơn so với alcohol và carboxylic acid có phân tử khối tương đương. Câu 6: Cho các chất sau: methyl acetate, ethyl acetate, oleic acid, methyl formate. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm alcohol là? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: Cho E, Z, G, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng: Biết: E chỉ chứa nhóm chức ester và trong phân tử có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen, ME < 168; MZ < MG < MT. Phát biểu nào sau đây sai? A. Chất G được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm. B. 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H2. C. Nhiệt độ sôi của G cao hơn nhiệt độ sôi của Z. D. Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi (π). Câu 33: Cho sơ đồ phản ứng sau (Biết X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức): Công thức cấu tạo của W là chất nào sau đây? A. HCOOC2H5. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. CH3COOC2H5. Câu 34: Các phân tử xà phòng sodium palmitate có cấu trúc như sau: Phát biểu nào sau đây sai? A. Phân tử sodium palmitate có đặc điểm cấu tạo gồm đầu ưa nước gắn với đuôi dài kị nước. B. Cấu trúc này làm phân tử sodium palmitate “vừa ưa nước, vừa ưa dầu”. C. Khi hòa tan sodium palmitate vào nước, tạo thành dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ, làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. D. Phân tử sodium palmitate có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ đầu ưa nước và kéo các vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ đuôi kị nước. Câu 35: Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamy axetat (dầu chuối) trong phòng thí nghiệm Cho các phát biểu sau: a. Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm alcohol isoamylic, acetic acid và sulfuric acid đặc. b. Trong phễu chiết lớp chất lỏng nhẹ hơn có thành phần chính là isoamyl axetat. c. Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh. d. Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau. e. Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%. f. Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2). Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X(C4H8O2) Y CH3COOH Công thức của X là A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3CH2CH2COOH. Câu 37. Công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n – 1O2 (n ≥ 2). B. CnH2n + 1O2 (n ≥ 2). C. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO2 (n ≥ 2) . Câu 38. Mùi thơm dịu của quả lê chín là do ester có CTCT dạng thu gọn như sau, em hãy gọi tên ester này A.Ethyl acetate B. Propyl acetate C.Methyl propionate D.propyl formate Câu 39. Công thức tổng quát của ester no, ba chức chức, mạch hở là A. CnH2n-4O6. B. CnH2nO6. C. CnH2n-2O6. D. CnH2n-2 O6. Câu 40. Dầu oliu là một trong những loại dầu thực vật có giá trị dinh dưỡng cao. Acid béo có trong oliu là linolenic acid , một acid mạch hở, đơn chức, trong phân tử có 4 liên kết π và 18 nguyên tử carbon. Vậy công thức hóa học của dầu oliu là dầu chiết xuất từ quả oliu A. (C17H¬29COO)3C3H5 B. (C17H¬31COO)3C3H5 C. (C17H¬33COO)3C3H5 D. (C17H¬35COO)3C3H5 Câu 41. Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín? A. Isoamyl acetate. B. Propyl acetate. C. Isopropyl acetate. D. Benzyl acetate. Câu 42. Số đồng phân ester của hợp chất C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 43. Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. C3H7OH. B. C2H5COOH. C. C2H5COONa. D. CH3COOCH3. Câu 44. Ester trong cây húng chanh được người ta tiến hành theo phương pháp đun chưng cuốn hơi nước. Phần ester thoát ra với hơi nước được tinh chế bằng cách nào A. Chiết, B. Lọc. C. Chưng cất phân đoạn. D. Làm lạnh rồi lấy phần chất rắn. Câu 45. Trong quả chanh leo có chứa nhiều ester đơn chức A, biết A có phản ứng tráng gương và A chứa 48,65% C về khối lượng. Tên gọi của A là A. Methyl formate. B. Ethyl fomate. C. Propyl formate. D. Methyl acetate. Câu 46. Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây: A. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật. B. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật. C. Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật. D. Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật Câu 47. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là A. Chứa muối của sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của chất bẩn. B. Sản phẩm của công nghệ hoá dầu. C. Các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo. D. Có nguồn gốc từ động vật hay thực vật. Câu 48. Nhận xét nào dưới đây không đúng A. Acid béo là acid carboxylic thường có số C từ 12- 24 và không phân nhánh. B. Acid béo omega- 3 và omega- 6 có vai trò quan trọng với cơ thể, giúp bảo vệ sức khỏe C. Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể. D. Mỡ động vật và dầu thực vật đều là các hợp chất hữu cơ no hở đa chức Câu 49. Trong kem chống nắng chứa ester có công thức như sau: Công thức phân tử của ester là A. C18H28O3. B. C18H24O3. C. C16H26O3. D. C18H26O3. Câu 50. Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phảnứng ester hoá bằng 50%). Khối lượng ester tạo thành là A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam. Câu 51. Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có một số ester. Vai trò của các ester này là: A. Làm tăng khả năng giặt rửa. B. Tạo hương thơm mát, dễ chịu. C. Tạo màu sắc hấp dẫn. D. Làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa. Câu 52. Thủy phân hoàn toàn hợp chất nào sau đây thì thu được sodium stearate và glycerol A. (C15H31COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5. Câu 53. Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là alcohol và muối sodium của cacboxylic acid? A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH B. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH C. CH3COOCH=CH2 + NaOH D. CH3COOC6H5 (phenyl acetate) + NaOH Câu 54. Thực hiện phản ứng ester hóa giữa glycerol với hỗn hợp hai acid lấy dư là C17H35COOH và C15H31COOH thì thu được tối đa bao nhiêu triester ? A. 6 B. 9 C. 12 D. 3. PHẦN II. trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Benzyl propionate có mùi hương hoa nhài, được dùng làm hương liệu cho nước hoa và một số loại hóa mỹ phẩm khác. a. Benzyl propionate có công thức cấu tạo là C2H5COOC6H5. b. Benzyl propionate được điều chế từ benzyl alcohol và propionic acid. c. Số liên kết π trong phân tử benzyl propionate là 4. d. Khối lượng phân tử của benzyl propionate là 160 gam/mol. Câu 2. Hai hợp chất X, Y mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C4H8O2 và C4H6O2. Biết rằng: a. Z là sodium acetate. b. T là ethyl alcohol, V là vinyl alcohol. c. X là ethyl acetate, Y là vinyl acetate. d. Từ Y có thể điều chế trực tiếp ra X. Câu 3. Cho các mệnh đề sau về chất béo: a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực. c. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu. d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá. Câu 4. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có thể được sản xuất từ dầu mỏ. a. Để làm tăng độ cứng của xà phòng, trong quá trình sản xuất người ta thường dùng thêm chất độn. b. Trong quá trình sản xuất xà phòng từ dầu mỏ thì alkane ban đầu thường có số C < 10. c. Sơ đồ sản xuất chất giặt rửa tổng hợp: Dầu mỏ → RSO3/ ROSO3H → RSO3Na /ROSO3Na. d. Trong quá trình sản xuất chất giặt rửa tổng hợp thì dầu mỏ chuyển hóa trực tiếp ra RSO3H/ ROSO3H qua một giai đoạn. Câu 5: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 g tristearin và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Bước 2: Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm bổ sung thêm nước. Bước 3: Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ, để nguội hỗn hợp. a. Ở bước 1, nếu thay tristearin bằng dầu dừa hoặc mỡ lợn thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. b. Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). c. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp. d. Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa. Câu 6: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: Biết E và G đều là ester mạch hở lần lượt có công thức phân tử là C4H6O2 và C4H6O4. Biết Z là muối của carbonyl acid, Y và T chứa cùng một loại nhóm chức. a. E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. b. Chất Y là hợp chất hữu cơ không no. c. Dẫn khí ethylene vào dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra chất T. d. Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của F. Câu 7: Cho 1 mol chất béo X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium palmitate và 1 mol sodium stearate. a. Khối lượng phân tử của X là 834 gam. b. X không tác dụng được với nước bromine. c. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2. d. Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng. Câu 8: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bi thuỷ nhân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). a. Aspirin có khối lượng phân tử là 148 gam. b. Salicylic acid có khối lượng phân tử là 138 gam. c. Aspirin tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2. d. Salicylic acid tác dụng với dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Câu 9. Phương pháp thủ công và đơn giản dùng để điều chế 1 lượng nhỏ xà phòng trong phòng thí nghiệm là ta đun 1 lượng dầu ăn hoặc mỡ lợn trong dung dịch NaOH đặc, dư, khuấy đều hỗn hợp. Sau khi thu được dung dịch đồng nhất, ta để nguội hỗn hợp, sau đấy cho 1 lượng muối ăn vào dung dịch thì thấy có 1 phần chất rắn màu trắng nổi lên trên. a. Muối ăn có tính chất diệt khuẩn, sát trùng, cho muối ăn vào nhằm tạo nên xà phòng diệt khuẩn. b. Muối ăn làm tăng tỉ khối dung dịch, xà phòng không tan trong dung dịch muối ăn, nhẹ hơn dd muối ăn nên nổi lên trên c. Khi đun nóng hỗn hợp và khuấy đều thì phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh và dễ dàng hơn hơn d. Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo trên là glycerol và muối Na, K của acid béo. Câu 10. Acarol là hóa chất được bán dưới dạng thuốc trừ sâu để sử dụng trên trái cây và rau củ. Công thức hóa học của acarol như sau: a) a. Trong phân tử acarol có nhóm chức của ester, alcohol. b. Đun nóng acacrol với H2SO4 đặc xảy ra phản ứng tách nước. c. Công thức phân tử của acarol là C17H14O3Br2. d. 1 mol acarol có khả năng tham gia phản ứng với 6 mol H2 (xt Ni, to). Câu 11. Cho một loại chất béo có công thức cấu tạo sau: b) a. CTPT của chất béo là C55H98O6 b. Chất béo trên dễ bị oxi hóa bởi oxygen do có 7 liên kết π kém bền c. Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên thì thu được mỡ động vật d. Chất béo trên là chất lỏng ở điều kiện thường Câu 12. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc) theo phương trình tổng quát như sau: c) a. H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác nhằm mục đích để tăng tốc độ phản ứng. b. Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H (trong -COOH) của carboxylic acid được thay thế bằng gốc hydorcarbon R. c. Sự có mặt của H2SO4 đặc làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. d. Các ester được gọi tên như sau: Tên gốc acid carboxylic + tên gốc R’. PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Cho dãy các chất sau: (1) CH3OOC-CH2-COOC6H5; (2) CH3COOCH2C6H5; (3) (C17H35COO)3C3H5; (4) (CH3COO)2C2H4; (5) CH3COOCH(CH3)COOH; (6) HCOOC2H5. Với gốc C6H5- là gốc phenyl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa 1 : 2? Câu 2. Triolein ((C17H33COO)3C3H5 ) là chất béo tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường vì trong phân tử chất béo này chứa nhiều gốc acid béo không no. Số liên kết π có trong phân tử triolein là bao nhiêu? Câu 3. Ester X no, đơn chức, mạch hở có 48,648% carbon về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là? Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là? Câu 5. Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COONa, CH3[CH2]14COONa, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng? Câu 6. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH dùng để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng hết 17,92 gam KOH. Khối lượng muối (xà phòng) thu được gam? (lấy số nguyên gần nhất) Câu 7: Để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol CH3COOCH3 cần V lít dung dịch NaOH 0,5M. Tính giá trị của V. Câu 8: X là ester 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Xác định số công thức cấu tạo thỏa mãn thỏa mãn điều kiện trên của X. Câu 9: Một loại mỡ chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% tristearin. Tính khối lượng xà phòng điều chế từ 400 kg loại mỡ trên. Câu 10: Cho 0,1 mol glycerol phản ứng với 0,15 mol acrylic acid có H2SO4 đặc với hiệu suất là 60% thu được m gam ester X. Tính giá trị của m? Câu 11: Ester X là một hợp chất thơm có công thức C8H8O2. X có khả năng tráng bạc. Cho 16,32 gam X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư. Xác định số công thức cấu tạo của X. Câu 12: Cho 0,1 mol ester đơn chức X phản ứng với 0,3 mol NaOH, thu được dung dịch B có chứa 2 muối. Cô cạn dung dịch B thu được m gam chất rắn. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 42,7 gam X thu được hỗn hợp sản phẩm. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 245 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 118,3 gam. Tính giá trị của m? Câu 13. Cho các chất: C6H5OH (phenol), C6H5-CH2-OH, CH3COOCH3, HCOO-C6H5, C6H5-COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH? Câu 14. Cho dãy các hợp chất tự nhiên và tổng hợp sau đây: C15H31COONa, C17H35COOK, nước bồ kết, giấm ăn, CH3(CH2)11C6H4SO3Na, C17H33COOH. Có bao nhiêu chất có khả năng giặt rửa trong dãy trên? Câu 15. Cho các phát biểu sau (a) Một số ester có mùi thơm, không độc như benzyl formate, ethyl formate, … được dùng làm chất tạo hương trong công nghệ thực phẩm. (b) Chất béo là triester của glixerol và carboxylic acid. (c) Tripanmitin và triolein đều tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường. (d) Dầu mỡ để lâu bị ôi do liên kết đôi C=C trong dầu mỡ bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí. (e) Các phân tử ester ethyl acetate không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau. Số phát biểu đúng là? Câu 16. Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,12. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,20. Câu 17. Cho salixylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride, thu được acid acetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam acid acetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1 M. Giá trị của V là bao nhiêu? Câu 18. Cho sơ đồ phản ứng sau: Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức. Tổng phân tử khối của T và W là bao nhiêu? PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Benzyl propionate có mùi hương hoa nhài, được dùng làm hương liệu cho nước hoa và một số loại hóa mỹ phẩm khác. a. Benzyl propionate có công thức cấu tạo là C2H5COOC6H5. b. Benzyl propionate được điều chế từ benzyl alcohol và propionic acid. c. Số liên kết π trong phân tử benzyl propionate là 4. d. Khối lượng phân tử của benzyl propionate là 160 gam/mol. Câu 2. Hai hợp chất X, Y mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C4H8O2 và C4H6O2. Biết rằng: a. Z là sodium acetate. b. T là ethyl alcohol, V là vinyl alcohol. c. X là ethyl acetate, Y là vinyl acetate. d. Từ Y có thể điều chế trực tiếp ra X. Câu 3. Cho các mệnh đề sau về chất béo: a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực. c. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu. d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá. Câu 4. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có thể được sản xuất từ dầu mỏ. a. Để làm tăng độ cứng của xà phòng, trong quá trình sản xuất người ta thường dùng thêm chất độn. b. Trong quá trình sản xuất xà phòng từ dầu mỏ thì alkane ban đầu thường có số C < 10. c. Sơ đồ sản xuất chất giặt rửa tổng hợp: Dầu mỏ → RSO3/ ROSO3H → RSO3Na /ROSO3Na. d. Trong quá trình sản xuất chất giặt rửa tổng hợp thì dầu mỏ chuyển hóa trực tiếp ra RSO3H/ ROSO3H qua một giai đoạn. PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Cho dãy các chất sau: (1) CH3OOC-CH2-COOC6H5; (2) CH3COOCH2C6H5; (3) (C17H35COO)3C3H5; (4) (CH3COO)2C2H4; (5) CH3COOCH(CH3)COOH; (6) HCOOC2H5. Với gốc C6H5- là gốc phenyl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa 1 : 2? Câu 2. Triolein ((C17H33COO)3C3H5 ) là chất béo tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường vì trong phân tử chất béo này chứa nhiều gốc acid béo không no. Số liên kết π có trong phân tử triolein là bao nhiêu? Câu 3. Ester X no, đơn chức, mạch hở có 48,648% carbon về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là? Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là? Câu 5. Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COONa, CH3[CH2]14COONa, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng? Câu 6. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH dùng để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng hết 17,92 gam KOH. Khối lượng muối (xà phòng) thu được gam? (lấy số nguyên gần nhất) CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE I. PHẦN 1- DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM – NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho, quả xoài, quả vải,… Công thức phân tử của Glucose là A. C12H22O11. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C6H12O6. Câu 2: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng – fructose A. B. C. D. Câu 3: Thủy phân 1 phân tử saccharose thì thu được 2 phân tử A. α-glucose và α-fructose. B. β-glucose và β-fructose. C. α-glucose và β- fructose. D. glucose và fructose Câu 4: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose? A. Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm. C. Đều làm mất màu nước bromine. D. Đều tồn tại ở cả dạng mạch vòng và mạch hở. Câu 5: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân A. Fructose. B. Amylose. C. Cellulose. D. Amylopectin Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng A. Có thể phân biệt maltose và saccharose bằng dung dịch [Ag(NH)3]2OH khi đun nóng B. Tinh bột dễ tan trong nước lạnh C. Cellulose tan được trong nước Svayde D. Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ở nhiệt độ thường Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Mỗi mắt xích trong phân tử tinh bột là 1 gốc α- glucose. B. Mỗi mắt xích trong phân tử cellulose là 1 gốc β- glucose. C. Công thức của cellulose còn được biểu diễn là [C6H7O2(OH)3]n D. Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau. Câu 8: Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sao đây ? A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O B. CH¬¬2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH CH¬¬2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O C. CH¬¬2OH-[CHOH]4-CHO +2[Ag(NH3)2]OH CH¬¬2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O D. CH¬¬2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O CH¬¬2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr Câu 9: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. Glucose B. Maltose C. Tinh bột D. Saccharose Câu 10: Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt và củ cải đường? A. Fructose B. Maltose C. Tinh bột D. Saccarose Câu 11: Để chứng minh glucose có tính chất của aldehyde, người ta không sử dụng thí nghiệm của dung dịch glucose với chất nào: A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. C. Thuốc thử Tollens. D. Dung dịch Br2. Câu 12: Chất nào sau đây không phải là đồng phân của α-glucose là: A. β-glucose B. α-Fructose C. β-fructose D. Amylose Câu 13: Tinh bột thuộc loại là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Tinh bột thuộc loại A. Polysaccharide B. Disaccharide: C. lipid. D. Monosaccharide. Câu 14: Tổng hệ số các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng lên men glucose thành ethyl alcohol là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 15: Ứng dụng nào sau đây của hợp chất carbohydrate là chưa đúng A. Đường maltose là một trong các nguyên liệu để sản xuất bia B. Glucose có nhiều trong quả nho chín được dùng để sản xuất rượu vang C. Cellulose được dùng để điều chế thuốc súng không khói D. Saccharose được dùng để làm lương thực hàng ngày. Câu 16: Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong mật ong; (3) không tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là A. glucose. B. saccharose. C. fructose. D. cellulose. Câu 17: Liên kết α-1,2-glycoside xuất hiện trong phân tử hợp chất nào A. Glucose B. Maltose C. Tinh bột D. Saccharose Câu 18: Cho các phát biểu sau: (a) Hợp chất carbohydrate thường có dạng tổng quát Cn(H2O)m (b) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào 1 lát chuối xanh thì thấy xuất hiện màu xanh tím (c) Nhóm -OH hemiacetal trong phân tử glucose có phản ứng với CH3OH với xúc tác là HCl (d) Lên men quả nho chín thì thu được ethanol Số phát biểu đúng là A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 19: Carbohydrate là gì? A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m. B. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m. C. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n. Câu 20: Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại A. monosaccharide. B. glucide. C. polysaccharide. D. carbohydrate. Câu 21: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Methyl acetate và propionic acid. B. Tinh bột và cellulose. C. Fructose và glucose. D. Methyl formate và acetic acid. Câu 22: Xét công thức cấu tạo mạch hở của hai carbohydrate sau: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O; CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH. Hai carbohydrate trên không chứa loại nhóm chức nào? A. alcohol B. carboxylic acid. C. aldehyde. D. Ketone. Câu 23: Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là: A. CH2OH(CHOH)4CHO B. CH2OH(CHOH)3COCH2OH C. [C6H7O2(OH)3]n D. CH2OH(CHOH)4CH2OH Câu 24: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose? (dung dịch glucose và fructose) A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. (nên chăng dùng từ base) B. Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm. C. Đều làm mất màu nước bromine. D. Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens. Câu 25: Hai gốc glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bởi liên kết A. -1,4-glycoside. B. -1,2-glycoside. C. -1,6-glycoside. D. -1,2-glycoside. Câu 26: Công thức cấu tạo saccharose A. B. C. D. Câu 27: Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là A. tinh bột. B. cellulose. C. saccharose. D. glycogen. Câu 28: Các gốc -glucose trong phân tử tinh bột tạo dạng mạch amylopectin phân nhánh, xoắn. Phần phân nhánh liên kết với nhau bởi liên kết A. -1,4-glycoside. B. -1,3-glycoside. C. -1,6-glycoside. D. -1,2-glycoside. Câu 29: Công thức cấu dạng amylopectin của tinh bột A. B. C. D. Câu 30: Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sao đây ? A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O B. CH¬¬2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH CH¬¬2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O C. CH¬¬2OH-[CHOH]4-CHO +2[Ag(NH3)2]OH CH¬¬2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O D. CH¬¬2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O CH¬¬2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr Câu 31: Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là A. glucose và cellulose. B. saccharose và tinh bột. C. fructose và glucose. D. glucose và saccharose. Câu 32: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch xanh lam là: (đều có khản năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường base. A.glycerol, glucose, acetic aldehyde, ethylene glycol. B.glycerol, glucose, fructose, saccharose. C.acetylene, glucose, fructose, ethylene glycol. D.saccharose, glucose, acetic aldehyde, ethylene glycol. Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột→ X→ Y→ acetic acid. X và Y lần lượt là: A. ethyl alcohol, acetic aldehyde B. saccharose, glucose. C. glucose, ethyl acetate. D. glucose, ethyl alcohol. Câu 34. Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây sai? A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate. B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol. C. Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm. D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử. Câu 35. Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose (a) Cả glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân. (b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở (ít) và mạch vòng (chủ yếu). (c) Glucose, fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng. (d) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 36. Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 16,8 kg quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của V là A. 10,5. B. 11,6. C. 7,0. D. 3,5 Câu 37: Chất thuộc loại carbohydrate là A. cellulose. B. glycerol. C. chất béo. D. poly(vinyl chloride). Câu 38: Dưới tác dụng của các xúc tác enzym glucose lên men rượu tạo thành khí carbon dioxide và A. ethanol. B. acetic acid. C. lactic acid. D. ethanal. Câu 39: Fructose không thuộc loại A. hợp chất hữu cơ tạp chức. B. carbohydrate. C. monosaccharide. D. disaccharide. Câu 40: Chất thuộc loại disaccharide là A. glucose. B. maltose. C. cellulose. D. fructose. Câu 41: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose? A. Chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt. B. Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal. C. Trong y học được dùng để trị chứng hạ đường huyết. D. Có trong nhiều loại trái cây chín ngọt. Câu 42: Hình vẽ dưới đây là của hợp chất nào? A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Maltose. Câu 43: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng? A. Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)¬m¬ đều là carbohydrate. B. Carbohydrate được chia làm 2 loại là disaccharide và polysaccharide. C. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)¬m¬. D. Phân tử các carbohydrate đều có ít nhất 5 nguyên tử carbon. Câu 44: Dãy gồm các chất đều cho phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid là A. tinh bột, cellulose, saccharose. B. tinh bột, cellulose, glucose. C. tinh bột, cellulose, fructose. D. tinh bột, saccharose, fructose. Câu 45: Trong dung dịch nước, fructose chủ yếu tồn tại dưới dạng A. mạch hở. B. vòng 4 cạnh. C. vòng 5 cạnh. D. vòng 6 cạnh. Câu 46: Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là A. 6. B. 5. C. 12. D. 11. Câu 47: Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Cho X tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không khói, không tàn được dùng làm thuốc súng. Chất X và Y lần lượt là A. tinh bột và cellulose triaxetate. B. cellulose và cellulose trinitrate. C. cellulose và cellulose triaxetate. D. tinh bột và cellulose trinitrate. Câu 48: Phản ứng hóa học sau của quá trình nào? 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2. A. quá trình oxi hoá. B. quá trình hô hấp. C. quá trình khử. D. quá trình quang hợp. Câu 49: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Saccharose có tính chất của nhóm aldehyde. B. Glucose bị khử bởi thuốc thử Tollens trong điều kiện đun nóng nhẹ. C. Phân tử saccharose được tạo bới một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside. D. Amylopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 50 : Cho sơ đồ phản ứng : (a) X + H2O Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O  ammonium gluconate + Ag + NH4NO3 (c) Y E + Z (d) E + CuO G + Cu + H2O X, Y, G lần lượt là? Biết X là một loại cacbohydrate có nhiều trong các loại hạt, củ… A. Tinh bột, glucose, ethanol. B. Tinh bột, glucose, carbon dioxide. C. Tinh bột, glucose, ethanal. D. Cellulose, fructose, carbon dioxide. Câu 51: Cho các chất sau: Saccharose, glucose, fructose. Tính chất hóa học nào sau đây là tính chất chung của 3 chất trên? A. Tính chất của polyalcohol. B. Tính chất của aldehyde. C. Tính chất của nhóm hemiacetal. D. Phản ứng thủy phân trong môi trường acid. Câu 52: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau: (1) Thuộc loại polysaccharide. (2) Có nhiều trong cây mía, thốt nốt… (3) Gồm 2 loại là amylose và amylopectin. (4) Được sử dụng nhiều trong công nghiệp chế biến thực phẩm. (5) Có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Những tính chất nào đúng ? A. (1), (2), (4), (5). B. (2), (4), (5). C. (2), (3), (4), (5). D. (2), (3), (5). Câu 53: Cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh, mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)2]n. Câu 54: Hóa chất nào sau có thể dùng để nhận biết hồ tinh bột? A. Quỳ tím. B. Dung dịch I2. C. Dung dịch phenolphtalein. D. Nước Schweizer. II. PHẦN 2: Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Saccharose và maltose là 2 disaccharide quen thuộc và có nhiều ứng dụng trong đời sống, cho các nhận định sau về 2 hợp chất này a. Đều có 42,1% C về khối lượng b. Đều tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng c. Đều là chất rắn, dễ tan trong nước, vị ngọt d. Có thể dùng thuốc thử Tollens hoặc dung dịch Br2 để phân biệt dung dịch 2 chất trên Câu 2: Tiến hành thí nghiệm với dung dịch fructose nồng độ 2%. Thí nghiệm 1: Cho dung dịch glucose tác dụng với thuốc thử Tollens đung nóng nhẹ. Thí nghiệm 2: Nhỏ dung dịch I2 /NaOH vào dung dịch fructose a. ở TN1 thành ống nghiệm xuất hiện kết tủa sáng bạc b. ở TN 2 xuất hiện kết tủa màu vàng c. TN1 chứng minh fructose có tính khử d. TN2 chứng tỏ fructose có gốc –CH3 liên kết trực tiếp với nhóm carbonyl Câu 3: Cho các nhận định về hợp chất carbohydrate a. Fructose không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc b. Khử glucose hay fructose bằng LiAlH4 thu được cùng 1 sản phẩm c. Thủy phân hoàn toàn cellulose trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructose d. Tinh bột hòa tan tốt trong nước và ethanol Câu 4: Hiện nay phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người dân sử dụng. Tinh bột sau khi thủy phân, lên men thì được chưng cất để thu lấy ethanol. Trong quá trình chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua. Để rượu ngon, khi chưng cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 – 200 ml chất lỏng chảy ra đầu tiên. Nấu rượu truyền thống a. Hỗn hợp đem chưng cất có C2H5OH, H2O, CH3COOH. b. Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự tăng dần như sau C2H5OH, CH3COOH, H2O. c. Bỏ đi khoảng 100 – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là để loại bỏ chất độc như CH3OH, CH3CHO. d. Có tối thiểu 4 phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên. Câu 5. Đường huyết ổn định giúp cơ thể khoẻ mạnh, nếu tăng đường huyết có nguy cơ bị tiểu đường, còn hạ đường huyết gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. a. Đường huyết là đường glucose. b. Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. c. Khi hạ đường huyết nên uống nước đường glucose ấm. d. Insulin sinh ra ở tuyến tụy giúp duy trì đường huyết ổn định trong máu. Insulin là một hormone đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá các chất carbohydrate trong cơ thể. Sau khi ăn, nồng độ glucose trong máu tăng, glucose được chuyển đổi thành glycogen và lưu trữ trong gan. Trước khi ăn, lượng glucose trong máu giảm, glycogen được chuyển đổi trở lại thành glucose để duy trì lượng đường trong máu Câu 6. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của saccharose như sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều. a. Sau bước 1 thu được kết tủa có màu xanh. b. Sau bước 2 kết tủa hòa tan, cho dung dịch có màu xanh lam. c. Khi thay CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng xảy ra là tương tự. d. Tiến hành đun nóng sau bước 2, thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Câu 7. Cho các chất: glucose, fructose, saccharose, maltose. a. Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước. b. Có 2 cặp chất có cùng công thức phân tử. c. Có 3 chất có thể bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens d. Có 2 chất có nhóm -OH hemiacetal. Câu 8. Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide. a. Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate. b. Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose. c. Disaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose. d. Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose, Câu 9. Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. a. Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức. b. Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. c. Carbohydrate thường có công thức chung là Cn(H2O)m. d. Một số carbohydrate thường gặp như glucose, tripalmitin, saccharose, tinh bột, … Câu 10. Xét các phát biểu về glucose và fructose. a. Glucose và fructose đều có công thức cấu tạo là C6H12O6. b. Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxyl và nhóm chức carbonyl. c. Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức ketone, còn trong phân tử fructose có nhóm chức aldehyde. d. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng dung dịch bromine Câu 11. Xét tính chất hóa học của saccharose. a. Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch màu tím đặc trưng. b. Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc xúc tác enzyme. c. Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được các phân tử glucose. d. Saccharose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. Câu 12. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn. a. Khi con người sử dụng thức ăn có tinh bột, enzyme trong nước bọt sẽ thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose. b. Ở ruột non, dextrin và maltose bị thủy phân thành glucose nhờ enzyme trong ruột non. c. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào. d. Glucose còn dư chuyển hóa thành glycogen được lưu trữ ở thận và da. Phần III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Cho dãy các chất sau : cellulose, amylopectin, amylose, glucose, fructose, maltose, có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid loãng, nóng? Các chất bị thủy phân là: cellulose, amylopectin, amylose, maltose Câu 2: Cho dãy các chất sau: glycerol, ethylene glycol, glucose, maltose, acetic acid, acetic aldehyde có bao nhiêu chất mà dung dịch của nó hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường? Câu 3: Cho 20 mL dung dịch glucose nồng độ x M tráng bạc hoàn toàn thì thu được 10,8 gam Ag, vậy giá trị của x là Câu 4: Trong các quá trình sau (1) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid (2) Đốt cháy cellulose (3) Cho dd Br2 tác dụng với dd glucose (4) Cho dd fructose tác dụng với thuốc thử Tollens đun nóng (5) Hòa tan Cu(OH)2 bằng dung dịch saccharose (6) Cho dung dịch maltose tác dụng với Cu(OH)2 /NaOH đun nóng Số thí nghiệm mà các hợp chất glucide bị oxi hóa là? Câu 5: Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ cellulose trinitrate cần bao nhiêu tấn gỗ chứa 50% cellulose biết hiệu suất phản ứng đạt 80% ( kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai) Câu 6: Phản ứng quang hợp tạo ra glucose cần được cung cấp năng lượng: 6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal C6H12O6 + 6 O2 Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm2, mỗi dm2 nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1 giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucose, thì trong 10 giờ có bao x gam glucose được tạo thành. Xác định giá trị của x (làm tròn một chữ số thập phân). Câu 7. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to). (2) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có chứa kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường. (3) Cho glucose tác dụng với dung dịch bromine. (4) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm có chứa kết tủa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử? Câu 8. Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường? Câu 9. Cho các tính chất sau: (1) tác dụng với nước bromine, (2) có phản ứng với thuốc thử Tollens, (3) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam, (4) tác dụng với H2 (xt Ni, to). Số tính chất đúng với cả dung dịch glucose và dung dịch fructose là bao nhiêu? Câu 10. Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ cho mỗi mol glucose tạo thành. 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2 Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Với một ngày nắng (từ 6h00 – 17h00) diện tích lá xanh là 1 m2, lượng glucose tổng hợp được là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phảy 1 số) Câu 11. Chai 500 mL dung dịch đường glucose 5% rất phổ biến trong việc phục hồi và cung cấp năng lượng cho cơ thể người bệnh. Trung bình, 1 mol glucose khi được đưa vào sẽ cung cấp 3.060 kJ năng lượng cho cơ thể và dung dịch đường glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL. Giả sử để một người bệnh phục hồi cần 1.300kJ năng lượng thì cần truyền cho người bệnh đó bao nhiêu chai dung dịch đường glucose 5%? 500 mL dung dịch đường glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL. Câu 12. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu? Câu 13. Có bao nhiêu carbohydrate trong số các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose vừa tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid vừa hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam? Câu 14. Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước? Câu 15. Cho các chất: methyl acrylate, glucose, fructose, saccharose lần lượt tác dụng với nước bromine, AgNO3/NH3, Cu(OH)2/OH- (điều kiện thường). Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? Câu 16. Người ta sản xuất rượu vang từ nho chín với hiệu suất 80%. Biết trong loại nho này chứa 18% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 11,5o cần khối lượng m kg nho chín. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến phần mười. Câu 17. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 người ta đun nóng dung dịch chứa 45 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. Câu 18. Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%): (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng để pha chế thành V lit xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giá trị của V là? CHƯƠNG 3: HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Chất nào dưới đây là amine? A. HCOOH. B. CH3NH2. C. CH3OH. D. CH3COOC2H5. Câu 2: Bậc của amine là A. bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm chức -NH2. B. số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. C. số nguyên tử hydrogen trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hydrocarbon. D. số gốc hydrocarbon. liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Câu 3: Dãy nào sau đây sắp xếp các amine theo thứ tự bậc tăng dần? A. CH3CH2NHCH3, CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3. B. C2H5NH2, (CH3)2CHNH2, (CH3)3CNH2. C. CH3NH2, CH3CH2NHCH3, (CH3)2NCH2CH3. D. CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3, CH3CH2NHCH3. Câu 4: Số lượng đồng phân amine có công thức phân tử C5H13N là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 5: Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như sau: Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là A. 11. B. 9. C. 10. D. 8. Câu 6: Cho X là hợp chất hữu cơ có công thức CH3CH2NH2. Tên gốc chức của X là A. Ethanamine. B. Methylamin. C. Ethylamine D. Vinylamine Câu 7: Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh? A. Aniline. B. Methylamin. C. Dimethylamine. D. Benzylamine. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ? A. Methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine là chất khí, dễ tan trong nước. B. Các amine khí có mùi tương tự ammonia, độc. C. Aniline là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. D. Độ tan của amine giảm dần khi số nguyên tử carbon tăng. Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? A. CH3NH2; NaOH. B. CH3NH2; FeCl3. C. C6H5NH2 (aniline); Br2. D. CH3NH2; HCl. Câu 10: Để phân biệt aniline và ethylamine đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sâu đây? A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch AgNO3 Câu 11: Dẫn V lít khí Ethylamin vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,15 gam muối. Giá trị của V là A. 2,479. B. 3,36. C. 4,48. D. 1,12. Câu 12: Axit glutamic (axit α-aminoglutaric) là hợp chất phổ biến nhất trong các protein của các loại hạt ngũ cốc, như trong hạt đậu chứa 43-46% axit này. Công thức phân tử của axit glutamic là A. C5H9NO4. B. C6H14N2O2. C. C4H7NO4. D. C5H11NO2. Câu 13: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? A. Glutamic acid. B. Glycine. C. Alanine. D. Valine. Câu 14: Cho H2N-CH2-COOH tác dụng với NaOH thu được sản phẩm là A. NH2-CH2-COONa B. NH3Cl-CH2-COOH C. H2N-CH2-COOCH3 D. C2H5OH Câu 15: Điều nào sau đây SAI ? A. Dung dịch amino acid không làm giấy quỳ tím đổi màu. B. Các amino acid đều tan được trong nước. C. Khối lượng phân tử của amino acid gồm một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH luôn là số lẻ. D. Hợp chất amino acid có tính lưỡng tính. Câu 16: Số liên kết peptide trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là A. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. B.Ala-Gly-Gly-Val-Gly. C. Gly-Gly-Val-Gly-Ala. D.Gly-Gly-Ala-Gly-Val. Câu 18: Nhận định nào sau đây đúng? A. Trùng ngưng 3 phân tử amino acid thu được tripeptide. B. Thủy phân tripeptide thu được 3 amino acid khác nhau. C. Thủy phân hoàn toàn peptide thu được α-amino acid. D. Các protein đều dễ tan trong nước. Câu 1. Chất nào sau đây là amine bậc 1? A. (CH3)3N. B. CH3-NH2. C. C2H5-NH-CH3. D. CH3-NH-CH3. Câu 2. Tên gọi của hợp chất CH3-CH2-NH-CH3 là A. Ethylmethylamine. B. Methyletanamine. C. N-methylethylamine. D. Methylethylamine. Câu 3. Để khử mùi tanh của cá (nhất là cá mè có chứa nhiều trimethyl amine) người ta sử dụng dung dịch nào là hiệu quả nhất? A. Muối. B. Giấm ăn C. Alcohol. D. Đường Câu 4. Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính base của amine? A. CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- B. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl C. FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O →Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl D. CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O Câu 5. Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa A. carbonyl và amino. B. hydroxyl và amino. C. carboxyl và hydroxyl. D. carboxyl và amino. Câu 6. Alanine có công thức là A. H2N-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH. C. H2N-CH2-COOH. D. C6H5-NH2. Câu 7. Có bao nhiêu amino acid cần thiết phải cung cấp cho cơ thể thông qua thực phẩm, dinh dưỡng? A. 9. B. 20. C. 10. D. 18. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính tan của amino acid trong nước là do A. phân tử phân cực mạnh nên dễ tan trong nước. B. cấu tạo lưỡng cực của phân tử, có tính kị nước nên ít tan trong nước. C. năng lượng liên kết của phân tử lớn, khó phá vỡ nên ít tan trong nước. D. hình thành liên kết hydrogen với nước nên dễ tan trong nước. Câu 9. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh? A. Glycine. B. Alanine. C. Valine. D. Lysine. Câu 10. Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Tripeptide là hợp chất A. có 2 liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc α-amino acid giống nhau. B. có 2 liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc α-amino acid. C. có 3 liên kết peptide mà phân tử có 3 gốc α-amino acid. D. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptide. Câu 12. Cho các nhận định sau: a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước. b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân. c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím. d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ. e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học. Số nhận định đúng là 3 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4. Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng màu biuret? A. Các amino acid có thể cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2. B. Dung dịch của các polypeptide hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím. C. Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3. D. Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết sự có mặt của tinh bột và protein. Câu 14. Hợp chất thuộc loại dipeptide là A. H2NCH2CO-NHCH2CO-NHCH2COOH B. H2NCH2CO-NHCH(CH3)COOH C. H2NCH2CH2CO-NHCH2CH2COOH D. H2NCH2CH2CO-NHCH2COOH Câu 15. Số dipeptide tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glycine là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Muối phenylammonium chloride không tan trong nước. B. Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biure. C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một dipeptide. D. Ở diều kiện thường, methylamine và dimethylamine là những chất khí có mùi khai. Câu 17. Cho các phát biểu sau: (1) Ala – Gly – Gly có phản ứng màu biure. (2) Acid 6 – aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon – 6,6. (3) Dung dịch lysine không làm chuyển màu quỳ tím. (4) Trong phân tử protein luôn chứa liên kết peptide. (5) Acid glutamic có tính chất lưỡng tính. Số phát biểu sai là A. 1 B. 3 C. 4 D. 2. Câu 18. Enzyme có nhiều vai trò quan trọng trong phản ứng sinh hoá. Nhận định nào sau đây sai khi nói về Enzyme A. Enzyme α−amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột… nên khi nhai cơm kĩ ta thấy vị ngọt. B. Enzyme bị biến đổi sau phản ứng sinh hoá và hoá học. C. Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. D. Trong các phản ứng sinh hoá, hầu hết enzyme làm tăng tốc độ phản ứng. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Hãy điền Đ (đúng) hoặc chứ S (sai) vào cuối mỗi câu sau: a. Dung dịch glutamic acid làm quỳ tím chuyển màu hồng. b. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức. c. Dung dịch lysine không làm đổi màu phenolphthalein. d. Aniline tác dụng với dung dịch Br2 tạo thành kết tủa trắng. Câu 2. Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin (H2N−C6H4−CH3) qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau: ( Toluidin) ( acid p-aminobenzoic) ( benzocain ) Các phát biểu sau đúng hay sai a. Toluidin thuộc cùng dãy đồng đẳng với aniline. b. Công thức phân tử benzocain là C9H12O2N. c. Benzocain là hợp chất hữu cơ có chứa Q nhóm chức ester. d. Acid p-aminobenzoic là một 𝛼-amino acid. Câu 3: Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau: + Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định. + Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành….từ 6 đến 24 tháng. Thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao. + Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao. + Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm. Các phát biểu sau đúng hay sai a. Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm. b. Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxi. c. Than củi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm. d. Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai. Câu 4: Tiến hành 2 thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa + 2 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Thí nghiệm 2: Bước 1: Lấy khoảng 4 ml lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm. Bước 2: Nhỏ từng giọt khoảng 3 ml dung dịch CuSO4 bão hòa. Bước 3: Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH 30% và khuấy đều. Hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai ? a. Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi các ống nghiệm được đun nóng. b. Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím. c. Sau bước 2 ở thí nghiệm 1, xuất hiện kết tủa màu đỏ. d. Sau bước 1 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh. Câu 5. Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với a. acid mạnh, base mạnh. b. acid, kim loại kiềm. c. alcohol trong môi trường acid mạnh. d. Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret. Câu 6. Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình bên. a. Nafitifine thuộc loại amine bậc một. b. Trong phân tử nafitifine có vòng benzene nên naftifine thuộc loại arylamine. c. Công thức phân tử của nafitifine là C21H21N. d. Cho 28,7 gam naftifine tác dụng vừa đủ với hydrochoric acid sinh ra muối naftifine hydrochloride có khối lượng là 32,35 gam. Câu 7. Amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc pH của môi trường (tính chất điện di). Trong dung dịch tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực với các dạng ion của amino acid. Sự ảnh hưởng của pH đến dạng tồn tại chủ yếu ở ion nào của alanine trong dung dịch được thể hiện qua sơ đồ sau: a. Trong môi trường acid mạnh, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng cation. b. Trong môi trường trung tính, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. c. Trong môi trường base mạnh, alanine chủ yếu tồn tại ở dạng anion. d. Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn, dạng kết tinh, màu trắng. Câu 8. Amine X có CTPT C6H7N, ở điều kiện thường X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine. a. X là một amine no, đơn chức bậc 1. b. Tên gọi của X là aniline. c. Sản phẩm tạo thành của X với nước bromine là 2,4,6 –tribromoaniline. d. Dung dịch X tác dụng với nước bromine tạo kết tủa màu vàng. Câu 9. Bradykinin là một nonapeptit có trong các kinin huyết tương, có tác dụng làm giảm huyết áp, chống oxi hóa,…Thủy phân Bradykinin sinh ra các peptit sau: Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Gly-Phe-Ser, Pro-Phe-Arg, Arg-Pro-Pro, Pro-Gly-Phe, Phe-Ser-Pro. a. Nếu đánh số amino axit đầu N là số 1 thì amino axit ở vị trí số 4 và số 8 lần lượt là Gly và Arg b. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol Bradykinin thì thu được 4 mol Pro. c. Aminoacid đầu C là Arg. d. Phân tử Bradykinin có 9 liên kết peptit. PHẦN III: Ttrắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1: Cho dãy các chất: CH3NH2, C6H5NH2, CH3COOH, (CH3)3N , NH2CH2COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là ? Câu 2: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (aniline), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphthalein là Câu 3: Một peptide có công thức cấu tạo thu gọn là: CH3CH(NH2)CONHCH2CONH(CH3)CHCONH(C6H5)CHCONHCH2COOH. Khi thủy phân hoàn toàn peptitde trên trong dung dịch NaOH thì số sản phẩm hữu cơ thu được là: Câu 4: Cho 4,5 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử X là ? Câu 5: Cho 21,7 gam Gly-Ala-Ala tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chắt rắn. Giá trị của m là Câu 6: Lysine hay còn gọi là L-lysine là một axit amin cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà chỉ có thể được bổ sung thông qua chế độ ăn uống hàng ngày. Puritan’s Pride L-Lysine 500 mg giúp hỗ trợ tốt với tiêu hóa. Một hộp Puritan’s Pride L-Lysine chứa 100 viên, mỗi viên chứa 500 mg lysine; gelatin cùng các thành phần khác. Ước tính một người 70 kg cần khoảng 1500mg lysine mỗi ngày. Với một hộp Puritan’s Pride L-Lysine, người đó sẽ dùng hết trong bao nhiêu ngày? Câu 7. Cho các phát biểu sau về protein: a. Protein bền đối với nhiệt, acid, base và enzyme. b. Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp, tồn tại trong cơ thể của sinh vật sống. c. Khi thuỷ phân hoàn toàn, protein tạo thành các α−amino acid. d. Các protein có cấu trúc dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo. Câu 8. Cho các chất sau: acid glutamic, methylammoniumchloride, glycine, Gly-Ala-Gly. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH? Câu 9. Nicotin thuộc loại hợp chất amin độc và gây nghiện, có nhiều trong thuốc lá. Phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07 %C; 17,28%N; 8,64% H; ở trạng thái hơi, nicotin có tỉ khối so với hydrogen là 81.Tổng số liên kết pi và vòng có trong phân tử Nicotin là bao nhiêu? Câu 10. Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nếu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là bao nhiêu? Câu 11. Hemoglobin (còn gọi là huyết sắc tố, viết tắt Hb hay Hgb) là một protein chứa sắt có trong erythrocyte của hầu hết các loài động vật có xương sống, cũng như mô của một số động vật không xương sống. Hb có nhiệm vụ nhận oxy từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể. Biết phân tử khối gần đúng của một hemoglobin là 14000 và có chứa 0,4% Fe. Tính số nguyên tử Fe có trong 1 phân tử hemoglobin? Câu 12. Khi chưng cất nhựa than đá, người ta thu được một phân đoạn là hỗn hợp chứa phenol, aniline hòa tan trong ankylbenzen (gọi là dung dịch A). Sục khí hiđroclorua đến dư vào 100 ml dung dịch A thì thu được 1,295 gam kết tủa. Nhỏ từ từ nước brom vào 100 ml dung dịch A và lắc kĩ cho đến khi ngừng tạo kết tủa trắng thì thấy hết 300 gam nước bromine 3,2%, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ mol/l của phenol trong dung dịch A? Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *