Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Vật lý khối 12, năm học 2024-2025, của trường THPT Nguyễn Khuyến, Sóc Trăng

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Vật lý khối 12, năm học 2024-2025, của trường THPT Nguyễn Khuyến, Sóc Trăng

Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm 3 phần với tổng cộng 28 câu hỏi.

  • Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    • Gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm .
    • Nội dung tập trung vào các kiến thức nhận biết và thông hiểu về: các trạng thái của vật chất (rắn kết tinh, rắn vô định hình, lỏng, khí) , các quá trình chuyển thể (nóng chảy, đông đặc, sôi, bay hơi) , khái niệm nội năng và nhiệt năng , cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ nhiệt , các cách làm thay đổi nội năng , và các bài toán áp dụng tính toán nhiệt lượng , độ biến thiên nội năng , hiệu suất động cơ và chuyển đổi thang nhiệt độ.
  • Phần 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai
    • Gồm 4 câu hỏi, mỗi câu có 4 phát biểu nhỏ yêu cầu học sinh xác định tính đúng hoặc sai .
    • Các chủ đề bao gồm: tốc độ bay hơi của chất lỏng , sự chuyển hóa giữa cơ năng và nội năng trong va chạm , phân tích đồ thị biểu diễn quá trình hấp thụ nhiệt và chuyển pha của một chất , và mối quan hệ giữa các thang đo nhiệt độ khác nhau.
  • Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
    • Gồm 6 câu hỏi vận dụng và vận dụng cao, yêu cầu học sinh tính toán và điền đáp án cuối cùng .
    • Các bài toán trong phần này bao gồm: tính công suất trung bình của lực ma sát , tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước , tính lượng nhiên liệu tiêu thụ của động cơ , các bài toán phức tạp về cân bằng nhiệt , và tốc độ dịch chuyển của pít-tông do sự thay đổi thể tích khi băng tan.

Powered By EmbedPress

SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN Đề có: 03 trangĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: VẬT LÍ – KHỐI 12 Thời gian làm bài 45 phút; không kể thời gian phát đề  

Họ và tên học sinh:……………………………………….; Lớp: ………………………………………..

PHẦN 1. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. [NB] Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?

A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.

B. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.

C. Ứng với một áp suất bên ngoài xác định, chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.

D. Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.

Lời giải

Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Câu 2. [NB] Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

A. Lực tương tác giữa các phân tử là rất yếu.

B. Các phân tử khí ở rất gần nhau.

C. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

D. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và nén được dễ dàng.

Lời giải

Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn.

Câu 3. [NB] Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Các phân tử chất lỏng có thể trượt lên nhau.

B. Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.

C. Lực liên kết giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn so với trong chất rắn.

D. Chất lỏng dễ dàng nén được còn chất rắn thì không.

Lời giải

Chất lỏng và chất rắn đều khó nén.

Câu 4. [NB] Trong sự nóng chảy và đông đặc của các chất rắn kết tinh thì

A. mỗi chất rắn nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, không phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.

B. nhiệt độ đông đặc của chất rắn kết tinh không phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.

C. mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định trong điều kiện áp suất xác định.

D. mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở nhiệt độ khác nhau.

Lời giải

mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định trong điều kiện áp suất xác định.

Câu 5. [NB] Khi đang chuyển thể thì quá trình nào xảy ra ở nhiệt độ không xác định?

A. Sự nóng chảy.                    B. Sự đông đặc.                 C. Sự sôi.                           D. Sự bay hơi.

Lời giải

Chất lỏng có thể bay hơi ở bất kì nhiệt độ nào.

Câu 6. [NB] Tính chất nào sau đây không phải tính chất của sự sôi của một chất lỏng xác định?

A. Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi.

B. Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.

C. Sự sôi chỉ xảy ra ở duy nhất một nhiệt độ xác định.

D. Khi sôi có sự hóa hơi ở trong lòng chất lỏng.

Lời giải

Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất bên ngoài.

Câu 7. [NB] Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ

A. Nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.

B. Nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.

C. Nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.

D. Nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.

Lời giải

Nội năng gồm động năng và thế năng của các phân tử. Nhiệt năng có động năng của các phân tử.

Câu 8. [NB] Khi nói về cấu tạo động cơ nhiệt, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Động cơ nhiệt có 3 bộ phận cơ bản: nguồn nóng, bộ phận phát động, nguồn lạnh.

B. Nguồn nóng có tác dụng duy trì nhiệt độ cho động cơ nhiệt.

C. Trong bộ phận phát động, tác nhân giãn nở sinh công.

D. Nguồn lạnh nhận nhiệt lượng do tác nhân toả ra, làm giảm nhiệt độ của động cơ nhiệt.

Lời giải

Trong động cơ nhiệt nguồn nóng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân sinh công nên không có tác dụng duy trì nhiệt độ của động cơ nhiệt. Nếu không có nguồn lạnh thu nhiệt dư thừa thì nhiệt độ của động cơ luôn tăng.

Câu 9. [NB] Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?

A. Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách là thực hiện công và truyền nhiệt.

B. Nội năng của vật thay đổi do vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là thực hiện công.

C. Nội năng của vật thay đổi bằng cách hơ nóng vật gọi là sự truyền nhiệt.

D. Nội năng của vật thay đổi bằng cách tác dụng lên vật một lực gọi là sự truyền nhiệt.

Lời giải

Nội năng của vật thay đổi bằng cách thực hiện công không gọi là sự truyền nhiệt.

Câu 10. [TH]  Khi truyền nhiệt lượng  cho khí trong một xi-lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pittông lên làm thể tích của khí tăng thêm  Biết áp suất của khí trong xi-lanh là  và coi áp suất này không đổi trong quá trình thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là

A.       B.     C.     D.

Lời giải

Tính độ lớn công do khí thực hiện:

Vì chất khí thực hiện công làm thể tích tăng lên, nên

Chất khí nhận nhiệt lượng, nên

Vậy độ biến thiên nội năng

Câu 11. [TH] Động cơ nhiệt thực hiện công có ích  thì phải tiêu tốn lượng xăng là 1 kg. Biết khi đốt cháy hoàn toàn  xăng ta thu được nhiệt lượng  Hiệu suất của động cơ là

A.                                  B.                             C.                             D.

Lời giải

Câu 12. [NB]  Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng.

B. Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc toả ra trong quá trình truyền nhiệt.

C. Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. Nhiệt năng của vật càng lớn khi nhiệt độ của vật càng cao.

Lời giải

Nhiệt lượng là số đo độ thay đổi nhiệt năng trong quá trình truyền nhiệt.

Câu 13. [NB] Nối nhiệt độ phù hợp với các tình huống sau đây:

(1) Nhiệt độ của cơ thể người(a)
(2) Nhiệt độ nước đá(b)
(3) Nhiệt độ nóng chảy của đồng(c)
(4) Nhiệt độ ở Bắc Cực(d)

A.                                       B. 

C.                                       D. 

Lời giải

Nhiệt độ cơ thể người  bình thường là

Nhiệt độ nước đá nóng chảy là

Nhiệt độ nóng chảy của đồng là

Nhiệt độ ở Bắc Cực có thể đạt đến

Câu 14. [TH]  đổi sang độ (K) Kelvin có giá trị xấp xỉ bằng

A.                             B.                           C.                           D.

Lời giải

Câu 15. [TH] Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất  cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:

+ Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời  phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là

+ Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian  phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là  Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được là

A.                                                         B.          

C.                                                         D.

Lời giải

Vì đề bài không cho nhiệt lượng kế cách nhiệt nên trong khoảng thời gian 6 phút ở bước hai nước đá tan thêm được nữa do hấp thụ nhiệt của môi trường                     

Câu 16. [TH] Một ấm nhôm có khối lượng  chứa  nước đang ở nhiệt độ  Biết khối lượng riêng của nước là  nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là  Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm ở áp suất là

A.                          B.                        C.                    D.

Lời giải

Câu 17. [TH] Một lượng nước và một lượng cồn có khối lượng bằng nhau và được cung cấp cùng một nhiệt lượng  như nhau. Nếu nhiệt độ của nước tăng thêm  thì nhiệt độ của cồn thay đổi như thế nào? Nhiệt dung riêng của cồn được lấy bằng một nửa so với của nước.

A. Tăng thêm            B. Giảm đi          C. Tăng thêm      D. Nhiệt độ không đổi.

Lời giải

Câu 18. [NB] Khi vật rắn tinh thể đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?

A. Thể tích của vật.           B. Nội năng của vật.          C. Nhiệt độ của vật.         D. Hình dạng của vật.

Lời giải

Khi đang nóng chảy thì nhiệt độ của chất rắn tinh thể không thay đổi.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Cùng một lượng mực được viết trên tờ giấy và một lượng mực để trong lọ để hở.

a) [NB] Mực viết trên tờ giấy khô đi nhanh hơn.

b) [TH] Nếu lọ mực được đậy kín, mực trong lọ có thể bị cạn đi một lượng rất ít.

c) [TH] Mực đựng trong lọ và mực trên tờ giấy sẽ khô đi nhanh như nhau.

d) [TH] Lượng mực trong lọ sẽ không thay đổi nếu lọ được đậy kín, vì mực không bị bay hơi nếu không có sự tiếp xúc với không khí bên ngoài.

Lời giải

(a) ĐÚNG.

(b) SAI. Nếu đậy kín, lượng mực bay hơi sẽ ngưng tụ lại nên mực không bị cạn đi.

(c) SAI. Mực trên tờ giấy có mặt thoáng rộng nên sẽ khô nhanh hơn trong lọ.

(d) SAI. Mực không tiếp xúc với không khí bên ngoài nhưng bên trong lọ có mặt thoáng nên vẫn bay hơi, quá trình bay hơi và ngưng tụ diễn ra đồng thời.

Câu 2. Quả bóng khối lượng  rơi từ độ cao  xuống đất và nảy lên đến độ cao  Lấy  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với không khí và mặt đất.

a) [TH] Khi bóng rơi, chạm đất và nảy lên, một phần cơ năng của bóng đã biến thành nội năng của bóng.

b) [TH] Độ giảm thế năng của quả bóng bằng

c) [TH] Độ tăng nội năng của bóng là

d) [TH] Độ tăng nội năng của quả bóng làm tăng nhiệt độ của nó.

Lời giải

(a) ĐÚNG. Khi bóng rơi xuống đất và nảy lên, độ cao giảm nên cơ năng bị mất đi. Phần cơ năng này chuyển hóa thành nội năng của bóng.

(b) SAI. Độ giảm thế năng

(c) ĐÚNG. Độ tăng nội năng của bóng

(d) ĐÚNG. Độ tăng nội năng của quả bóng làm tăng nhiệt độ của nó.

Câu 3. Trên hình vẽ là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ t của chất X theo lượng nhiệt Q mà nó hấp thụ.

a) [NB] Nhiệt độ nóng chảy của chất X bằng

b) [TH] Để chất X nóng chảy hoàn toàn, cần cung cấp nhiệt lượng

c) [NB] Khi chất X đã hấp thụ  nó đang ở thể hơi.

d) [TH] Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chất X từ  đến  là

Lời giải

(a) ĐÚNG. Đồ thị có hai đoạn nằm ngang ứng với hai quá trình chuyển pha. Ở nhiệt độ  chất X chuyển pha từ rắn sang lỏng, ở  chất X chuyển pha từ lỏng sang khí.

(b) ĐÚNG. Từ đồ thị ta thấy khi kết thúc chuyển pha rắn sang lỏng, nhiệt lượng đã cung cấp là 80 kJ.

(c) SAI. Khi chất X đã hấp thụ 100 kJ, nó đang ở thể lỏng.

(d) ĐÚNG. Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chất X từ  đến  là  

Câu 4. Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y. Nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ .

a) [NB] Mỗi độ chia trong thang đo X bằng mỗi độ chia trong thang đo Y.

b) [TH] Độ biến thiên nhiệt độ là  trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên  trên thang đo nhiệt độ Y.

c) [VD] Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức:

d) [NB] Tại nhiệt độ  độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau.

Lời giải

a) SAI. Từ hình vẽ ta thấy mỗi độ chia trong thang đo X lớn hơn mỗi độ chia trong thang đo Y.

b) ĐÚNG. Ta thấy khi  thì .

Vậy khi  thì .

c) ĐÚNG. Ta có:

d) ĐÚNG. Từ hình vẽ ta thấy tại nhiệt độ  độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau.

PHẦN 3. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. [VD] Người ta cọ xát hai vật với nhau, nhiệt dung của hai vật bằng nhau và bằng  Sau 1 phút người ta thấy nhiệt độ của mỗi vật tăng thêm  Công suất trung bình của việc cọ xát bằng bao nhiêu W?

Lời giải

Đáp án: 800

– Nhiệt lượng mà hai vật nhận được có độ lớn bằng công cơ học đã thực hiện.

– Công suất trung bình của việc cọ xát:

* Lưu ý:

Câu 2. [TH] Biết nhiệt độ ban đầu của nước là  và nhiệt dung riêng của nước là  Để đun sôi 15 kg nước ở áp suất 1 atm cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu kJ?

Lời giải

Đáp án: 5040

– Dưới áp suất 1 atm thì nước sôi ở

– Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 15 kg nước ở  là:

Câu 3. [VD] Một đầu máy điezen xe lửa có công suất  và có hiệu suất là  Cho biết năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là . Nếu đầu máy chạy hết công suất thì khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi giờ là bao nhiêu kilôgam, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Lời giải

Đáp án: 1029

– Công có ích mà đầu máy thực hiện trong 1 giờ là:

– Nhiệt lượng cần cung cấp cho đầu máy trong 1 giờ là:

– Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong mỗi giờ là:

Câu 4. [VD] Người ta thả một chai sữa của trẻ em có nhiệt độ  vào phích đựng nước ở nhiệt độ  Khi đạt cân bằng nhiệt, chai sữa nóng tới nhiệt độ  người ta lấy chai sữa này ra. Ngay sau đó, tiếp tục thả vào phích một chai sữa khác giống như chai sữa trên có cùng nhiệt độ  khi cân bằng chai sữa này nóng tới nhiệt độ  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với phích và môi trường bên ngoài. Giá trị của  là bao nhiêu độ C?

Lời giải

Đáp án: 24

– Gọi khối lượng một chai sửa và nước trong bình lần lượt là  và  nhiệt dung riêng của chai sửa và nước lần lượt là  và

– Khi thả chai sửa thứ nhất:

– Khi thả chai sửa thứ hai:

– Suy ra:

Câu 5. [VD] Một cái cốc đựng  nước có tổng khối lượng 300 g ở nhiệt độ  Một người đổ thêm vào cốc  nước sôi. Sau khi cân bằng nhiệt thì có nhiệt độ  Biết  khối lượng riêng của nước là  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của chất làm cốc là bao nhiêu

Lời giải

Đáp án: 2100

– Khối lượng nước ban đầu:

– Khối lượng nước sôi đổ vào:

– Khối lượng của cốc:

– Đổ nước sôi vào đến khi cân bằng nhiệt thì ta có:

Câu 6. [VD] Trong một xi lanh hình trụ đặt thẳng đứng, pit-tông có diện tích  có chứa băng ở nhiệt độ  (áp suất ). Trong xi-lanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt  Sau khi thiết bị được bật, pit-tông bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và băng lần lượt là  và  nhiệt nóng chảy riêng của băng là  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với pit-tông, xi-lanh và môi trường. Kể từ khi băng bắt đầu tan đến khi băng tan hết, pit-tông hạ xuống với tốc độ trung bình là bao nhiêu kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân.

Lời giải

Đáp án: 0,6

– Khi thiết bị làm nóng được bật thì băng dần tan ra. Vì khối lượng riêng của băng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên khi băng tan ra thì thể tích nước nhỏ hơn thể tích băng làm pít-tông hạ xuống. Đến khi băng tan hết thì pit-tông không hạ nữa.

– Gọi m là khối lượng ban đầu của băng cũng là khối lượng của nước.

– Thể tích khối băng ban đầu:

– Thể tích của nước khi băng tan hết:

– Độ giảm thể tích khi băng tan hết:

– Quãng đường mà pit-tông dịch chuyển kể từ khi bật thiết bị làm nóng đến khi băng tan hết:

– Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối băng tan hết:

– Thời gian để khối băng tan hết:

– Tốc độ trung bình của pit-tông:

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *