Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Vật lý 12 của Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm, năm học 2024 – 2025
Cấu trúc và nội dung đề kiểm tra: Tài liệu trình bày chi tiết mục tiêu, ma trận và bản đặc tả của đề thi, được thiết kế theo cấu trúc đề Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025.
- Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm 40 câu, chia làm 3 phần:
- Phần 1: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
- Phần 2: 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai (tổng cộng 16 ý).
- Phần 3: 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
- Phân bổ nội dung và cấp độ tư duy:
- Nội dung kiến thức tập trung vào chương “Vật lý nhiệt”, bao gồm 4 bài: Sự chuyển thể; Thang nhiệt độ; Nội năng và Định luật I nhiệt động lực học; Thực hành đo nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng.
- Tỉ lệ câu hỏi theo cấp độ tư duy được phân bổ như sau: Nhận biết (45%), Thông hiểu (30%), và Vận dụng (25%).
Các thành phần trong tài liệu: Bộ tài liệu này rất đầy đủ, bao gồm:
- Mục tiêu của đề kiểm tra: Nêu rõ mục đích đối với giáo viên, học sinh và nhà quản lý.
- Ma trận và bản đặc tả đề: Phân tích chi tiết số lượng câu hỏi, nội dung kiến thức và cấp độ kỹ năng cần đánh giá cho từng đơn vị kiến thức.
- Đề kiểm tra hoàn chỉnh: Cung cấp đầy đủ 3 phần câu hỏi, từ trắc nghiệm lựa chọn, đúng/sai đến các bài toán trả lời ngắn . Các câu hỏi đa dạng, bao gồm câu hỏi lý thuyết, phân tích đồ thị, nhận biết dụng cụ thí nghiệm và các bài toán tính toán.
- Bảng đáp án chi tiết: Cung cấp đáp án cho cả ba phần, áp dụng cho nhiều mã đề khác nhau .
PHẦN I. HS trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, HS chỉ chọn một phương án.
- Nhiệt độ của vật giảm khi các phân tử cấu tạo nên vật
A. ngừng chuyển động.
B. nhận thêm động năng.
C. chuyển động chậm đi.
D. va chạm vào nhau.
- Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không phải do thực hiện công?
A. Xoa hai bàn tay với nhau.
B. Đóng đinh.
C. Nung sắt trong lò.
D. Mài dao, kéo.
- Hai miếng kim loại đồng và chì cùng ở 30 oC có khối lượng bằng nhau. Chúng được thả vào một chậu nước nóng. Biết nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Chọn câu đúng.
A. Hai miếng kim loại nhận được nhiệt lượng như nhau để nóng lên.
B. Nhiệt độ sau cùng của đồng lớn hơn chì.
C. Nhiệt độ sau cùng của chì lớn hơn đồng.
D. Nhiệt độ sau cùng của hai miếng kim loại là bằng nhau.
- Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể
A. tăng nội năng và thực hiện công.
B. giảm nội năng và nhận công.
C. giảm nội năng.
D. nhận công.
- Công thức: dùng để xác định
A. nội năng của vật ở các nhiệt độ khác nhau.
B. nhiệt lượng của vật ở các nhiệt độ khác nhau.
C. nhiệt lượng vật thu vào hoặc mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. năng lượng của vật ở các nhiệt độ khác nhau.
- Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A. Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B. Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
C. Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
D. Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
- Cung cấp cho vật một công là 100 J, nhưng vật tỏa nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
A. tăng 20 J.
B. giảm 220 J.
C. không thay đổi.
D. giảm 20 J.
- Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là
A. nhiệt lượng kế.
B. cân điện tử.
C. oát kế.
D. nhiệt kế.
- Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của của một chất lỏng bằng thực nghiệm, ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
A. Cân điện tử.
B. Ấm đun nước.
C. Đồng hồ.
D. Biến trở.
- Các phân tử trong chất rắn
A. dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
B. đứng yên ở những vị trí cố định.
C. không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
D. dao động xung quanh các vị trí cân bằng thay đổi.
- Chất rắn kết tinh bao gồm
A. muối, thạch anh, kim cương.
B. muối thạch anh, cao su.
C. kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
D. chì, kim cương, thủy tinh.
- Giữa các phân tử cấu tạo nên vật luôn
A. chỉ có lực hút.
B. chỉ có lực đẩy.
C. có cả lực hút và lực đẩy.
D. không có lực tương tác.
- Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
A.
B.
C.
D.
- Ở nhiệt độ phòng, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
A. Thủy ngân.
B. Rượu.
C. Nhôm.
D. Nước.
- Về mùa đông ở các xứ lạnh, ta thấy người đi thường thở ra “khói” là do hơi thở của người có chứa
A. nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi.
B. nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nước li ti.
C. nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đông đặc.
D. nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị hoá hơi.
- Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 370C. Trong thang nhiệt độ Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?
A. 98,6 K.
B. 37 K.
C. 310 K.
D. 236 K.
- Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ tăng thêm 15 K thì trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ
A. tăng thêm hơn 150C.
B. tăng thêm 2880C.
C. tăng thêm 150C.
D. tăng thêm 2580C.
- Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
B. nhiệt độ và áp suất.
C. nhiệt độ và thể tích của vật.
D. nhiệt độ, áp suất và thể tích.
PHẦN II. HS trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, HS chọn đúng hoặc sai.
- Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối nước tinh khiết theo thời gian.
a) Đoạn AB: khối nước đang hóa hơi.
b) Đoạn BC: khối nước ở thể lỏng.
c) Đoạn CD: khối nước đang nóng chảy.
d) Đoạn DE: khối nước ở thể rắn.
- Quan hệ giữa nhiệt độ Celsius (oC) và nhiệt độ Kelvin (K) ở áp suất tiêu chuẩn.
a) T (K) = t (oC) + 273.
b) Khi nhiệt độ Celsius tăng 1oC thì nhiệt độ Kelvin tăng 273 K.
c) Nước đá có nhiệt độ 0 K.
d) Nước sôi có nhiệt độ 373 K.
- Quả cầu nhôm có khối lượng 150 g có nhiệt độ 150 oC được thả vào bình chứa nước ở nhiệt độ 20 oC. Khi có cân bằng nhiệt xảy ra, nhiệt độ của nước trong bình là 30 oC. Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
a) Quả cầu nhôm là vật thu nhiệt, còn nước toả nhiệt.
b) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 15840 J.
c) Khối lượng nước trong bình (lấy tròn đến 2 số thập phân) là 0,38 kg.
d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến75 oC, người ta bỏ vào bình một quả cầu nhôm thứ 2 có nhiệt độ 200 oC. Khối lượng của quả cầu nhôm thứ 2 (lấy tròn đến 2 số thập phân) là 1,32 kg.
- Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước L (J/kg) với các dụng cụ: ấm đun nước siêu tốc có công suất P = 1500 (W), đồng hồ bấm giây đo thời gian nước bay hơi τ (s) và cân điện tử đo khối lượng nước bị hóa hơi Δm (g). Ta có kết quả đo như bảng sau:
| Lần đo | Δm (g) | τ (s) | L (J/kg) |
| 1 | 50 | 82 | L1=….. |
| 2 | 100 | 164 | L2=….. |
| 3 | 150 | 245 | L3=….. |
| Giá trị trung bình | =….. | ||
Bỏ qua mọi hao phí và trao đổi nhiệt với môi trường, xem như nước nhận toàn bộ nhiệt lượng do ấm cung cấp.
a) Trong quá trình đun nước, có sự chuyển hóa từ điện năng sang nội năng.
b) Trong thí nghiệm này, nhiệt hóa hơi riêng của từng lần đo được tính bởi công thức là: .
c) Giá trị nhiệt hóa hơi riêng ở lần đo thứ nhất L1=2,45.106 J/kg.
d) Giá trị nhiệt hóa hơi riêng trung bình: = 2,45.106 J/kg.
PHẦN III. HS trả lời từ câu 1 đến câu 6.
- Thả một cục nước đá có khối lượng 50 g ở 0 oC vào cốc chứa 200 cm3 nước ở 30oC. Bỏ qua nhiệt dung của cốc và trao đổi nhiệt với môi trường. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4,2 J/g.K, khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3, nhiệt nóng chảy của nước đá là 334 J/g. Nhiệt độ cuối của cốc nước là bao nhiêu oC? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
- Để đun nóng 600 g nước từ 20°C đến khi 30% lượng nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4190 J/kg.K và 2,26.106 J/kg. Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân.
- Một khối khí được đậy kín bằng pit-tông đặt trong xi-lanh nằm ngang. Khối khí nhận nhiệt lượng 7 J và đẩy pit-tông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh là 20 N. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu jun?
- Khi nhận nhiệt từ nguồn nóng, tác nhân của một động cơ nhiệt đã thực hiện một công là 0,6 MJ. Biết động cơ nhiệt có hiệu suất 25%. Nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh bằng bao nhiêu MJ?
Làm thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Tại các thời điểm τ (s) khác nhau, nhiệt độ của khối chất là t (oC) và công suất của nguồn cung cấp nhiệt là P (W) được ghi lại ở bảng dưới đây. Biết khối lượng nước đá là 25 g. Sử dụng số liệu ở bảng để trả lời các câu hỏi 5, 6.
| τ (s) | 0 | 120 | 240 | 360 | 480 | 600 | 720 | 840 | 960 |
| t (oC) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,3 | 0,8 | 1,5 |
| P (W) | 14,25 | 14,23 | 14,19 | 14,25 | 14,23 | 14,24 | 14,22 | 14,32 | 14,26 |
- Quá trình nóng chảy của nước đá xảy ra trong thời gian bao nhiêu giây?
- Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng bao nhiêu MJ/kg? Lấy hai chữ số có nghĩa.