Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Vật lý THPT huỳnh Văn Sâm Tiền Giang
Đề thi gồm 3 phần chính:
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Phần này gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm.
- Nội dung các câu hỏi bao quát các chủ đề cơ bản về nhiệt học, bao gồm:
- Thuyết động học phân tử và các tính chất của vật chất ở các thể (rắn, lỏng, khí).
- Các quá trình chuyển thể của vật chất như hóa hơi, ngưng tụ, nóng chảy, đông đặc và thăng hoa.
- Chuyển động Brown và nguyên nhân của nó.
- Nhiệt độ và các thang đo nhiệt độ (Celsius, Kelvin).
- Nội năng và Nguyên lí I của Nhiệt động lực học, bao gồm quy ước về dấu của công và nhiệt lượng.
- Các bài toán tính toán nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng.
- Nhận biết các dụng cụ thí nghiệm dùng trong nhiệt học như nhiệt lượng kế, cân điện tử, nhiệt kế.
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
- Phần này có 4 câu hỏi, mỗi câu chứa 4 phát biểu nhỏ yêu cầu học sinh xác định tính đúng hoặc sai.
- Các chủ đề trong phần này bao gồm:
- Phân tích đồ thị biểu diễn quá trình thay đổi nhiệt độ và chuyển thể của nước đá khi được đun nóng.
- Đọc và phân tích các thông số của một nhiệt kế y tế, bao gồm độ chia nhỏ nhất, giới hạn đo.
- Áp dụng các khái niệm của Nguyên lí I Nhiệt động lực học trong các tình huống cụ thể.
- Giải các bài toán liên quan đến nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước và làm hóa hơi nước.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Phần này gồm 6 câu hỏi yêu cầu học sinh tính toán và điền đáp án là một con số.
- Các dạng bài toán bao gồm:
- Xác định nhiệt độ nóng chảy từ bảng số liệu nhiệt độ theo thời gian.
- Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một vật.
- Tính độ biến thiên nội năng của khí khi nhận công và truyền nhiệt.
- Tính nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt dung riêng từ các dữ kiện thực nghiệm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Vật chất ở thể khí A. thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định B. không có thể tích và hình dạng xác định. C. có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau. D. rất khó nén. Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử? A. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động. B. Chuyển động không ngừng. C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. D. Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình. Câu 3. Hình vẽ nào mô tả đúng sơ đồ các hình thức chuyển thể. A. H1. B. H2. C. H3. D. H4 Câu 4. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí? A. Dễ dàng nén được. B. Không có hình dạng xác định. C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được. Câu 5. Ta cho vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là vì A. nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại. B. nước trong cốc thấm ra ngoài. C. hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ trên thành cốc. D. thanh cốc bị dính ướt các giọt nước. Câu 6. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin? A. Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K. B. Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K. C. Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K. D. Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K. Câu 7. Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. D. Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp. Câu 8. Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là? A. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) làm chuẩn. B. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 0C) và nhiệt độ sôi của nước (00C) làm chuẩn. C. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (00C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) làm chuẩn. D. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (1000C) và nhiệt độ sôi của nước (100C) làm chuẩn. Câu 9. Nội năng của một vật là A. tổng động năng và thế năng của vật. B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công. D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt. Câu 10. Quy ước về dấu nào sau đây đúng với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ? A. Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0. B. Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0. C. Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0. D. Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0. Câu 11. Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 150C đến 350C. Nhiệt dung riêng của chì là A. 130 J/kg.K. B. 26 J/kg.K. C. 130 kJ/kg.K. D. 260 kJ/kg.K. Câu 12. Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500 J và thực hiện một công 200 J. Điều gì xảy ra với nội năng của hệ? A. Nội năng của hệ tăng 300 J. B. Nội năng của hệ tăng 700 J. C. Nội năng của hệ giảm 300 J. D. Nội năng của hệ giảm 700 J. Câu 13. Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ? A. Nhiệt lượng kế. B. Cân điện tử. C. Nhiệt kế. D. Oát kế. Câu 14. Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước: Hãy cho biết dụng cụ số (4) là A. Biến thế nguồn. B. Cân điện tử. C. Nhiệt lượng kế. D. Nhiệt kế điện tử. Câu 15. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là A. . B. . C. . D. 2300 J. Câu 16. Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí? A. Dao động quanh vị trí cân bằng. B. Luôn luôn tương tác với các phân tử khác. C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao. D. Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động. Câu 17. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là chuyển động gì? A. Chuyển động đều B. Chuyển động định hướng C. Chuyển động tròn D. Chuyển động hỗn độn Câu 18. Hạt phấn hoa chuyển động không ngừng trong nước về mọi phía trong chuyển động Brown là do: A. nguyên tử phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng. B. phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa. C. phân tử phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng. D. Chuyển động có hướng của dòng electron. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Khi tiến hành đun một khối nước đá, một học sinh ghi lại được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian (từ lúc bắt đầu đun t = 0) như hình dưới đây. a) Khối nước đá bắt đầu chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ở 0 oC. b) Trên đoạn OA, khối nước đá không tăng nhiệt độ vì vậy nó không nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt đun nước. c) Ở nhiệt độ 30 oC nước chỉ tồn tại ở thể lỏng. d) Trên đoạn AB nước tăng nhiệt độ. Câu 2: Cho nhiệt kế được cấu tạo như hình vẽ sau.Chọn đáp án ĐÚNG,SAI a) Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 0,1 0 b) Số chỉ nhiệt kế trên là 360C c) Nhiệt kế trên dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. d) Giới hạn đo của nhiệt kế là 315,15K. Biết T(K) = t(0C) +273,15. Câu 3. Một lượng khí nhận nhiệt lượng do được đun nóng đồng thời nhận công do bị nén. a) Nội năng của khí bị thay đổi chỉ bằng truyền nhiệt. b) Theo quy ước: và c) Nội năng của lượng khí tăng một lượng là d) Nếu chỉ cung cấp nhiệt lượng cho lượng khí trên thì lượng khí này giãn ra và thực hiện công lên môi trường xung quanh thì nội năng của lượng khí giảm một lượng là Câu 4. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103 J/kg.K và 2,26.106 J/kg. a) Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 200C đến 1000C là 100800 J b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 200g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 678.106 J c) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút d) Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Một tinh thể bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của chất lỏng nóng theo thời gian. Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là bao nhiêu oC? Thời gian (phút) 0 5 10 15 20 25 30 Nhiệt độ (oC) 100 85 72 72 72 67 61 Đáp án: 7 2 Câu 2. Một thợ kim hoàn muốn nấu chảy một thỏi vàng có khối lượng 0,074 kg để đúc một tấm thẻ bài nhỏ. Tính nhiệt lượng (đơn vị J) cần cung cấp để nấu chảy thỏi vàng ở nhiệt độ nóng chảy của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 0,64.105 J/kg. Đáp án: 4 7 3 6 Câu 3. Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun? Đáp án: 1 6 0 Câu 4. Biết nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là 2,3.105J. Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu 105 J/kg Đáp án: 2 , 3 Câu 5. Một khay sắt có khối lượng 1,2 kg được cách điện và làm nóng bằng máy sưởi 500 W trong 4 phút. Nhiệt độ của khay tăng từ 220C đến 450C. Xác định nhiệt dung riêng của sắt. Bỏ qua mất mát nhiệt lượng do môi trường. Chỉ lấy phần nguyên. Đáp án: 4 3 4 8 Câu 6. Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 620C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,60 V và 2,50 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 48 giây thì nhiệt độ của nước là 65,50C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Hãy tính nhiệt dung riêng của trước trong thí nghiệm này? Chỉ lấy phần nguyên. Đáp án: 4 6 9 3