Đề kiểm tra giữa kỳ 1, môn Vật lý lớp 12, năm học 2024 - 2025 của trường THPT Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Đề kiểm tra giữa kỳ 1, môn Vật lý lớp 12, năm học 2024 – 2025 của trường THPT Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Đề thi gồm 3 phần với tổng cộng 28 câu hỏi.

  • Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu)
    • Phần này bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập tính toán.
    • Nội dung xoay quanh các chủ đề: thang đo nhiệt độ, nội năng và định luật I của nhiệt động lực học, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng, thuyết động học phân tử, và các bài toán thực tế về trao đổi nhiệt .
  • Phần II: Trắc nghiệm đúng sai (4 câu)
    • Mỗi câu có 4 phát biểu nhỏ yêu cầu thí sinh xác định tính đúng hoặc sai.
    • Nội dung tập trung vào: khái niệm và ứng dụng của nhiệt hóa hơi, phân tích đồ thị quá trình nóng chảy của kim loại, các quy ước về dấu trong định luật I nhiệt động lực học, và phân tích đồ thị quá trình tăng nhiệt độ của vật .
  • Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu)
    • Phần này yêu cầu học sinh giải các bài toán vận dụng và điền đáp án.
    • Các bài toán bao gồm: bài toán cân bằng nhiệt, tính công cơ học dựa trên nhiệt lượng, tính thời gian nấu chảy kim loại, xác định khối lượng từ đồ thị nhiệt lượng – nhiệt độ, và tính toán sự chuyển hóa giữa cơ năng và nội năng .

Đáp án và hướng dẫn chấm: Tài liệu cung cấp bảng đáp án chi tiết cho cả ba phần của đề thi, cùng với thang điểm và hướng dẫn chấm cụ thể, đặc biệt là cách tính điểm cho phần trắc nghiệm đúng sai



SỞ GD-ĐT TIỀN GIANG TRƯỜNG THPT CÁI BÈ ĐỀ CHÍNH THỨC ( Đề có 4 trang)  
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 LỚP 12 NĂM HỌC 2024 – 2025                                     MÔN: VẬT LÝ Ngày kiểm tra: 8/11/2024 Thời gian làm bài:50 phút

Cho biết: T (K)= t (°C) + 273; NA = 6,02.1023 hạt/mol. 

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì

     A. Q2 = 2,1.Q1.                 B. Q2 = .Q1.                C. Q1 = 0,74.Q2.               D. Q1 = 1,34.Q2.

Câu 2. Một vật có nhiệt độ theo thang Kelvin là 300 K. Nhiệt độ của vật theo thang Celsius là

     A. 573 0C                          B. – 27 0C                          C. -573 0C                         D. 27 0C.

Câu 3. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt, vừa nhận công là:

     A.                                B.          

     C.                                D.

Câu 4. Năm 1827, Robert Brown khi quan sát chuyển động nhiệt của các hạt phấn hoa trong một cốc chứa nước bằng kính hiển vi, nhà bác học đã thấy:

     A. giữa các phân tử luôn có lực hút.

     B. giữa các phân tử luôn có lực đẩy.

     C. các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

     D. giữa các phân tử luôn có lực hút và lực đẩy.

Câu 5. Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng l của chất đó được tính theo công thức:

     A. l = Q + m                    B. l = Q – m                     C. l = Q.m                        D. l =

Câu 6. Người ta thực hiện một công 100 J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 10 J. Chọn kết luận đúng.

     A. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 110 J.

     B. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là 110 J.

     C. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90 J.

     D. Khí nhận nhiệt là 90 J.

Câu 7. Từ công thức gần đúng xác định nhiệt dung riêng của nước , thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước không sử dụng dụng cụ nào dưới đây?

     A. Máy phát tần số                                                      B. Cân điện tử.

     C. Biến thế nguồn.                                                      D. Nhiệt lượng kế.

Câu 8. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0oC bằng

     A. 3,4.104 J.                       B. 6,8.107 J.                       C. 6,8.103 J.                       D. 6,8.104 J.

Câu 9. Tìm số phân tử Oxygen chứa trong 32 gam khí. Biết khối lượng mol của Oxygen là 32 g/mol.

     A. 1,51.1023                      B. 12,04.1023                     C. 3,01.1023                       D. 6,02.1023

Câu 10. Nội năng của một vật là

     A. Tổng nhiệt năng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

     B. Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt

     C. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

     D. Tổng động năng và thế năng của các vật.

Câu 11. Nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 2,5 lít nước đang sôi ở nhiệt độ 1000C là 5,65.106 J. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Nhiệt hóa hơi riêng của nước:

     A.              B.               C.               D.

Câu 12. Vật chất ở thể khí

     A. không có thể tích và hình dạng xác định.

     B. thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

     C. có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.

     D. rất khó nén.

Câu 13. Một quả bóng khối lượng 300 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng (lấy g = 10 m/s2).

     A. 10 J.                              B. 25 J.                              C. 15 J.                              D. 20 J.

Câu 14. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo nhiệt độ?

     A. Nhiệt kế.                      B. Vôn kế.                         C. Oát kế.                          D. Tốc kế.

Câu 15. Nội năng của vật nào tăng nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật (thiếc, nhôm, sắt, niken) có cùng thể tích (đặc) từ cùng một độ cao xuống đất? Gọi  ρ1, ρ2, ρ3 và  ρ4 lần lượt là khối lượng riêng của các vật làm bằng thiếc, nhôm, sắt và niken. Biết  ρ2<ρ1<ρ3<ρ4.  Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.

     A. Vật bằng thiếc.            B. Vật bằng niken.           C. Vật bằng nhôm.           D. Vật bằng sắt.

Câu 16. Khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá (nước tinh khiết đóng băng) và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn) bằng bao nhiêu lần một độ chia (10C) trong thang Celsius?

     A. .                             B. 100.                               C. 10.                                 D. .

Câu 17. Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ xấp xỉ

     A. 21 kJ.                            B. 2,5 MJ.                         C. 12 MJ.                           D. 670 MJ.

Câu 18. Khi truyền nhiệt lượng 3200 J cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pittông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Nội năng của khí đã:

     A. giảm 2100 J                 B. tăng1100J                    C. tăng2100J                    D. giảm1100 J

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?

            a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi không phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.

            b) Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

            c) Nhiệt lượng cần thiết để 2,5kg nước hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là 5,65.105J. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106J/kg.

            d) Ứng dụng của nhiệt hoá hơi: trong các thiết bị làm lạnh, máy điều hoà không khí, tủ

lạnh, …,

Câu 2. Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 26 kg. Biết mỗi phút lò hồ quang cung cấp cho khối kim loại một nhiệt lượng không đổi là 400 kJ. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình vẽ.

a)  Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

b) Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

c) Nhiệt dung riêng của khối kim loại xấp xỉ 512,8 J/kg.K.

d) Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại xấp xỉ 308.103 J/kg.

Câu 3. Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong 1 xylanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pittong đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittong và xylanh có độ lớn là 20 N. 

            a) Nội năng của khối khí trong pittong không thay đổi do khí vừa nhận nhiệt lượng vừa thực hiện công.   

            b) Do khối khí thực hiện công nên A < 0.

            c) Do khối khí nhận nhiệt lượng nên Q = −1,5 J.

            d) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.

Câu 4.   Bạn Nam làm thì nghiệm đun nóng một miếng kim loại có khối lượng  và vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ miếng kim loại vào nhiệt lượng truyền cho nó như hình vẽ. Cho biết nhiệt dung riêng của miếng kim loại 460 J/kg.K

      a) Để tăng nhiệt độ của miếng kim loại lên đến 850C phải cung cấp nhiệt lượng là 250 J

      b) Nhiệt lượng miếng kim loại thu vào được xác định theo công thức

      c) Miếng kim loại trên có khối lượng là 1,5 kg.

      d) Để làm nóng miếng kim loại này từ nhiệt độ ban đầu đến 1750C thì cần cung cấp nhiệt lượng là 5,175 kJ.

PHN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một cốc nhôm có khối lượng 100 g chứa 300 g nước ở nhiệt độ . Người ta thả vào cốc nước một chiếc thìa đồng có khối lượng 75 g ở nhiệt độ . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, đồng và nước lần lượt là ,  và . Nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt là bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

Câu 2.  Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm 120C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K. Giả sử rằng 40% công đó do được dùng để làm nóng miếng sắt, công mà người này đã thực hiện là bao nhiêu J?

Câu 3. Dùng chùm tia laze có công suất 1000W để nấu chảy khối kim loại có khối lượng 1 kg. Khối kim loại có nhiệt độ ban đầu là t0 = 300C, nhiệt dung riêng là c = 460J/kg.độ, nhiệt nóng chảy riêng là

 l = 2,77.105 J/kg, điểm nóng chảy là 15300C. Coi rằng không bị mất nhiệt lượng ra môi trường. Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn khối kim loại là bao nhiêu phút? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

Câu 4. Biến thiên nhiệt độ của khối nước đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được mô tả bằng đồ thị ở hình bên, nhiệt dung riêng của nước ; nhiệt dung riêng của nhôm  Biết khối lượng nước là 0,6kg. Tìm khối lượng ca nhôm theo đơn vị kg?

Câu 5.  Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong trận bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, cầu thủ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng . Biết nhiệt lượng do cơ thể của cầu thủ truyền cho môi trường là . Tính độ lớn công mà cầu thủ này đã thực hiện theo đơn vị kJ.

Câu 6. Một viên đạn bằng chì có khối lượng m đang bay với vận tốc 210 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 100 m/s.  Biết nhiệt dung riêng của chì là 130 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu 0C? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)  

———————————————-HẾT———————————————

TRƯỜNG THPT CÁI BÈ                                         ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

        TỔ VẬT LÍ                                     ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025

                                                                 Môn: Vật lí – Lớp: 12

                                                                                Ngày kiểm tra: 08/11/2024

MÃ ĐỀ 121

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1B10C
2D11A
3C12A
4C13C
5D14A
6C15B
7A16B
8D17C
9D18B

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

            – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.

            – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.

            – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.

            – Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

CâuLệnh hỏiĐáp ánCâuLệnh hỏiĐáp án
  1aSai  3aSai
bĐúngbĐúng
cSaicSai
dĐúngdĐúng
  2aSai  4aSai
bSaibĐúng
cĐúngc       Sai
dĐúngdSai

PHN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

CâuĐáp ánCâuĐáp án
123,641
220705150
316,16131

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *