Tiếng Việt 2 - Đề ôn tập kiểm tra học kì 2 môn năm 2026 - Đề 2

Tiếng Việt 2 – Đề ôn tập kiểm tra học kì 2 môn năm 2026 – Đề 2

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):

I. Đọc thành tiếng (4 điểm):

II. Đọc hiểu (6 điểm):

Món quà hạnh phúc

Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.

Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.

Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.

Theo Chuyện của mùa hạ

Bài 1. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (MĐ1): Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (0,5 điểm)

A. yêu thương và vâng lời

B. quây quần bên Thỏ Mẹ

C. làm việc quần quật suốt ngày.

Câu 2 (MĐ1): Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã: (0,5 điểm)

A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp

B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ

C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.

Câu 3 (MĐ2): Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (0,5 điểm)

A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo

B. Được tặng món quà mà mình thích

C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.

Câu 4: (MĐ3) Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? (0,5 điểm)

Bài 2 (MĐ1). Hãy tô màu vào các hình chứa từ ngữ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)

thêu

vất vả

tặng

viên ngọc

Bài 3. (MĐ1) Xếp các chiếc bánh vào đĩa thích hợp: (1 điểm)

nắn nót

món quà

trắng tinh

Từ chỉ
đặc điểm

Từ chỉ
sự vật

lóng lánh

chú thỏ

bông hoa

Bài 4 (MĐ2). Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: (0,5 điểm)

Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.

Bài 5 (MĐ2). Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong những câu sau: (0,5 điểm)

Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi  cùng ăn và cùng nhau vui chơi  Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm  Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:

– Kiến Đen này  bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không 

Bài 6. (MĐ1). Tìm từ có âm đầu s hoặc x theo gợi ý sau: (0,5 điểm)

a. Con vật rất nhanh, sống trong rừng là ……………………………………

b. Loài vật sống ở biển, thân rất mềm là ……………………………………

Bài 7(MĐ3). Giải câu đố: (1 điểm)

Con gì ăn cỏ
Đầu có 2 sừng
Lỗ mũi buộc thừng
Kéo cày rất giỏi?

Con gì bốn vó
Ngực nở bụng thon
Rung rinh chiếc bờm
Phi nhanh như gió?

Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

I. Chính tả (4 điểm): Nghe viết

Món quà hạnh phúc

Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.

II. Tập làm văn (6 điểm)

Đề: Viết 4-5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.

Gợi ý:

1. Đó là công việc gì?

2. Em làm việc đó lúc nào? Ở đâu?

3. Em làm việc đó như thế nào?

4. Ích lợi của việc làm đó?

5. Em cảm thấy thế nào sau khi làm việc đó?

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *