Phiếu ôn tập chuyên đề Cấu tạo và phân tích số Toán 3.

Phiếu ôn tập chuyên đề Cấu tạo và phân tích số Toán 3.

CHUYÊN ĐỀ CẤU TẠO, PHÂN TÍCH SỐ

I. Những kiến thức cần nhớ:

1. Một số tự nhiên luôn được cấu tạo từ các chữ số: 0, 1, 2, …..,9. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất,  không có số tự nhiên lớn nhất. 

– Các số có tận cùng bằng 0, 2, …, 8 là số chẵn

– Các số có tận cùng bằng 1, 3, …, 9 là số lẻ

2. Phân tích cấu tạo số:

 ab = a x 10 + b ( a>0)

abc = a x 100 + b x 10 + c = ab x 10 + c

3. Hai số tự nhiên liên tiếp (đứng liền nhau) hơn kém nhau 1 đơn vị.

– Hai số tự nhiên lẻ hoặc chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau 2 đơn vị.

4. Quy tắc so sánh số tự nhiên:

– Số tự nhiên nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu 2 số đó có cũng chữ số thì số nào có chữ số kể từ bên trái lớn hơn thì lớn hơn( so sánh theo hàng đơn vị)

II. Các dạng toán thường gặp:

Dạng 1: Viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước.

Ví dụ: Cho bố số: 0, 2, 6, 9.

  1. Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số.
  2. Viết được tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau từ bốn số đã cho.
  3. Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau từ bốn số đã cho.
  4. Tìm số lẻ, chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau từ bốn số đã cho.

Giải:

– Điều kiện bài toán: Hàng trăm của số tự nhiên số có 3 chữ số > 0

a.

– Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:

+ Hàng trăm có 3 cách lựa chọn số( theo điều kiện bài toán)

+ Hàng chục có 4 cách lựa chọn số( vì ko phân biệt các số lựa chọn có giống có giống với số của hàng trăm hay ko).

+ Hàng đơn vị có 4 cách lựa chọn(vì ko phân biệt các số lựa chọn có giống có giống với số của hàng trăm, hàng chục hay ko).

– Vậy có tất cả các số được việt là: 3 x 4 x 4 = 48 ( số)

b. 

– Lần lượt chọn các chữ số từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị như sau:

+ Hàng trăm có 3 cách lựa chọn số( theo điều kiện bài toán)

+ Hàng chục có 3 cách lựa chọn số( vì 3 chữ số được chọn phải khác với số hàng trăm đã được chọn).

+ Hàng đơn vị có 2 cách lựa chọn(vì 2 chữ số được chọn phải khác với số hàng trăm, hàng chục đã được chọn).

– Vậy có tất cả các số được việt là: 3 x 3 x 2 = 18 ( số).

c. 

– Theo bài ra thì: 0< 2< 6 < 9

– Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 số( 0,2,6,9) thì phải có số hàng nghìn lớn nhất trong 4 chữ số đã cho. Vậy chữ số hàng nghìn là 9.

– Chữ số hàng chục là 6 vì nó là số lớn nhất trong 3 số còn lại.

– Chữ số hàng đơn vị là 2 vì nó là số lớn nhất trong 2 số còn lại.

Số lơn nhất là: 962.

Số nhỏ nhất là 206 Vì:

– Chữ số hàng trăm là 2( theo điều kiện hàng trăm >0 và 2 nhỏ nhất trong ba chữ số còn lại)

– Chữ số hàng chục là 0( 0 nhỏ nhất trong ba chữ số còn lại).

– Chữ số hàng đơn vị là 6( 6 nhỏ nhất trong ba chữ số còn lại).

d.

 Tương tự c.

Số chẵn lớn nhất: 962.

Số lẻ lớn nhất: 629.

Dạng 2: Các bài toán phân tích số.

Ví dụ 1: Tìm 1 số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái ta được 1 số lớn gấp 13 lần số đã cho.

Giải:

Gọi số phải tìm là ab ( a>0).

Viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đã cho ta được số mới là 9ab

Theo bài ra ta có:

 9ab = 13 x ab  . Ta phân tích cấu tạo số của cả 2 vế ta được

900 + ab= 13 x ab.   Bớt ab   cả ở 2 vế ta có:

900 = 12 x ab .

ab = 900: 12 = 75.

Số cần tìm là: 75.

Ví dụ 2: Tìm số có 2 chữ số. Biết rằng nếu thêm chữ số 3 vào bên phải của số ta được số mới hơn số cũ 759 đơn vị.

Giải

Gọi ab là số phải tìm( a>0)

Do thêm 3 vào bên phải ta được số mới: ab3

Theo bài ra ta có:

ab3 = ab + 759

ab x 10 + 3 = ab + 759. Bớt cả hai vế (ab + 3) đơn vị ta được

ab x 9 = 756 

ab = 756 : 9 = 84

Số cần tìm là 84

Dạng 3: Những bài toán về xét các chữ số tận cùng của số.

Một số lưu ý trong dạng toán:

  • Chữ số tận cùng của 1 tổng = tổng các chữ số tận cùng của mỗi số trong tổng đó.
  • Chữ số tận cùng của 1 tích = tích các chữ số tận cùng của mỗi số trong tích đó.
  • Tổng 1 + 2 +3 +…+ 9 có chữ số tận cùng là 5.
  • Tích 1 x 3 x 5 x 7 x 9 có chữ số tận cùng là 5 ( các số lẻ nhân với 5 luôn tận cùng là 5).
  • Tích 2 x 4 x 6 x 8 x 5 có chữ số tận cùng là 0( các số chẵn nhân với  5 luôn tận cùng là 0)
  • Tích a x a thì không thể tận cùng là 2; 3; 7; 8.

Ví dụ 1: Không là tích hãy cho biết chữ số tận cũng của mỗi kết quả sau:

  1. ( 11+ 12 + … + 19) – ( 1 + 2 + 3 + … + 9)
  2. 21 x 23 x 25 x 27 x 29 – 12 x 14 x 15 x 16 x 18

Giải

  1. chữ số tận cùng của tổng: ( 11 + 12 + … + 19) và ( 1+ 2 + 3 + ….+ 9)đều bằng chữ tận cũng của tổng 1 + 2 + … + 9 và bằng 5. Nên tận cùng của hiệu là 0.
  2.  Xét tích 21 x 23 x 25 x 27 x 29 sẽ có chữ số tận cùng bằng tích của 1 x 3 x 5x 7×9 và là 5

Xét tích 12 x 14 x 15 x 16 x 18 sẽ có chữ số tận cùng bằng tích của 2 x 4 x 5 x 6 x 8 và là 0

Vậy tận cùng của hiệu của 2 tích là: 5

Ví dụ 2: Không đặt tích, hãy cho biết kết quả nào đúng hoặc sai.

  1. 136 x 136 – 84 = 1090

Giải

 Ta thấy 136 x 136 có tận cùng là 6 mà 6 – 4 = 2 mà kết quả của phép tích lại có tận cùng là 0. Vì vậy phép tích trên là sai.

BÀI TẬP TỰ GIẢI:

  1. Cho 4 chữ số: 3, 5, 6, 7 

Từ 4 chữ số trên có thể lập được tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau.

  1. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng nếu viết thêm số 21 vào bên trái ta được số mới gấp 31 lần số phải tìm
  2. Tìm 1 số có 2 chữ số, biết rằng nếu thêm chữ số 5 vào bên phải số đã cho được số mới hơn số đa cho 230 đơn vị
  3. không làm tính hãy cho biết số tận cùng của kết quả sau:

a. ( 1999 + 2378 + 4545 + 7956) – ( 315 + 598 + 736 + 89)

b. 56 x 66 x 76 x 86 – 51 x 61 x 71 x 81

5. Không làm tính hãy cho biết kết quả của những phép tính dưới đây đúng hay sai? Giải thích.

a. abc x abc – 853447 = 0

b. 11 x 21 x 31 x 41 – 19 x 25 x 37 = 110

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *