Tiếng Việt 5 – Ôn luyện danh từ, động từ, tính từ

Skip to PDF content

2. BẢN WORD



🔒 Nội dung độc quyền

Chỉ thành viên VIP mới có thể tải file Word (.doc/.docx) gốc của tài liệu này.

🚀 NÂNG CẤP VIP ĐỂ TẢI XUỐNG

TIẾNG VIỆT 5 – ÔN LUYỆN DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Danh từ là gì?
A. Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
B. Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị.
C. Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
D. Là những từ dùng để xưng hô hoặc để trỏ vào sự vật.
Câu 2. Dãy từ nào sau đây gồm toàn các động từ?
A. Nhìn, đẹp, múa, hát. B. Chạy, nhảy, suy nghĩ, yêu thương.
C. Mơ ước, thông minh, viết, đọc. D. Nghe, nói, hoa hồng, đi.
Câu 3. Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các tính từ chỉ màu sắc?
A. Đỏ rực, xanh ngắt, vàng tươi, trắng xoá. B. Cao ráo, tròn trĩnh, đằm thắm, dịu dàng.
C. Nhanh nhẹn, chậm chạp, đỏ thắm, đi lại. D. Xanh biếc, mông quạnh, thông minh,
ngoan ngoãn.
Câu 4. Trong các từ viết hoa dưới đây, từ nào là danh từ riêng chỉ tên địa lý Việt Nam?
A. Lê Lợi B. Nha Trang C. Chu Văn An D. Võ Thị Sáu
Câu 5. Từ “suy nghĩ” trong câu nào dưới đây đóng vai trò là danh từ?
A. Em đang suy nghĩ để giải bài toán khó. B. Những suy nghĩ của bạn rất sáng tạo.
C. Chúng ta cần suy nghĩ kỹ trước khi quyết định. D. Học sinh suy nghĩ bài làm
nghiêm túc.
Câu 6. Xác định từ loại của từ “dịu dàng” trong câu: “Mẹ em có giọng nói rất dịu dàng.”
A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từ. D. Đại từ.
Câu 7. Trong câu văn: “Mặt hồ tròn xoe như một chiếc gương lớn, phản chiếu bầu trời xanh
ngắt.”, các từ gạch chân lần lượt thuộc từ loại nào?
A. Danh từ, động từ, tính từ. B. Tính từ, động từ, tính từ.
C. Tính từ, danh từ, tính từ. D. Động từ, động từ, tính từ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *