Toán 3 – Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị biểu thức số (W+ đáp án)
2. BẢN WORD
🔒 Nội dung độc quyền
Chỉ thành viên VIP mới có thể tải file Word (.doc/.docx) gốc của tài liệu này.
3. ĐÁP ÁN
🔒 Nội dung độc quyền
Chỉ thành viên VIP mới có thể tải file Word (.doc/.docx) gốc của tài liệu này.
Toán lớp 3 – Biểu thức số. Tính giá trị của
biểu thức số
Bài 1. Với mỗi biểu thức, điền phép tính cần thực hiện trước.
a) Trong biểu thức 9 × 7 − 46, phép tính cần thực hiện trước là … … … … … … … … … ….
b) Trong biểu thức 18: 6 − 3, phép tính cần thực hiện trước là … … … … … … … … … ….
c) Trong biểu thức 352 + 5 × 2, phép tính cần thực hiện trước là … … … … … … … … … ….
d) Trong biểu thức 431 + 63: 9, phép tính cần thực hiện trước là … … … … … … … … … ….
Bài 2. Điền biểu thức số phù hợp với mỗi tình huống sau, chưa cần tính giá trị.
a) Tổ Một có 126 nhãn vở chia đều vào 3 phong bì. Sau đó thêm 41 nhãn vở vào một phong
bì. Điền biểu thức biểu thị số nhãn vở trong phong bì đó lúc này: … … … … … … … … … … …
… ….
b) Một cửa hàng có 10 thùng sữa dâu và 8 thùng sữa cam, mỗi thùng đều có 94 hộp sữa. Điền
biểu thức biểu thị tổng số hộp sữa: … … … … … … … … … … … … ….
c) Một cửa hàng có 3 khay bánh, mỗi khay bánh có 71 chiếc bánh. Sau đó một cửa hàng bán
bớt 98 chiếc bánh. Điền biểu thức biểu thị số chiếc bánh còn lại: … … … … … … … … … … …
… ….
d) Một gian hàng hoa có 10 bó hoa, mỗi bó hoa có 25 bông hoa. Sau đó một gian hàng hoa
chuẩn bị thêm 74 bông hoa. Điền biểu thức biểu thị số bông hoa lúc này: … … … … … … … …
… … … … ….
Bài 3. Viết biểu thức số thích hợp cho mỗi tình huống sau.
a) Lớp học có 162 tấm thẻ học tập trên bàn giáo viên và 33 tấm thẻ học tập trong hộp đựng
thẻ. Người ta chia đều tất cả số tấm thẻ học tập đó cho 3 nhóm học sinh. Biểu thức số thích
hợp là … … … … … … … … … … … … … … ….
b) Phòng thiết bị có 11 viên nam châm trong hộp thứ nhất và 619 viên nam châm trong hộp
thứ hai. Người ta chia đều tất cả số viên nam châm đó cho 3 bộ đồ dùng. Biểu thức số thích
hợp là … … … … … … … … … … … … … … ….
c) Nhà ăn bán trú có 912 chiếc bánh trên khay thứ nhất và 264 chiếc bánh trên khay thứ hai.
Người ta chia đều tất cả số chiếc bánh đó cho 8 bàn ăn. Biểu thức số thích hợp là … … … … …
