Toán 3 - Ôn luyện giữa học kỳ 2 -KNTT- De 13

Toán 3 – Ôn luyện giữa học kỳ 2 -KNTT- De 13

ÔN LUYỆN KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN TOÁN
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số gồm 8 nghìn, 3 trăm và 4 đơn vị được viết là:
A. 8 340 B. 8 304 C. 8 034 D. 834
Câu 2: Số liền sau của số 7 999 là:
A. 8 000 B. 7 990 C. 7 998 D. 8 001
Câu 3: Trong các số 4 821; 4 812; 4 281; 4 822, số lớn nhất là:
A. 4 821 B. 4 812 C. 4 281 D. 4 822
Câu 4: Trong số 6 352, giá trị chữ số 6 hơn giá trị chữ số 3 là:
A. 3 000 B. 5 700 C. 300 D. 6 000
Câu 5: Kết quả của phép tính 4 528 + 3 614 là:
A. 8 142 B. 7 142 C. 8 132 D. 8 242
Câu 6: Số La Mã XIX có giá trị tương ứng là:
A. 11 B. 21 C. 19 D. 20
Câu 7: Số 14 được viết dưới dạng số La Mã là:
A. XIIII B. XVI C. XIV D. IXV
Câu 8: Một cửa hàng nhập về 4 thùng dầu, mỗi thùng 1 215 lít. Tổng số dầu là:
A. 4 840 lít B. 4 860 lít C. 3 645 lít D. 4 900 lít
Câu 9: Một khung tranh hình chữ nhật có chu vi 100 cm, chiều dài 30 cm. Chiều rộng
là:
A. 70 cm B. 20 cm C. 40 cm D. 35 cm
Câu 10: Khi chia 8 448 cho 4, ta được thương là:
A. 2 112 B. 2 012 C. 1 211 D. 2 211

admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *