Đề kiểm tra giữa kỳ I môn Vật lý 10 của trường THPT Lý Thường Kiệt, tỉnh Tây Ninh, năm học 2024 – 2025 (Mã đề 010)
Đề thi có thời gian làm bài 45 phút, bao gồm ba phần: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, Trắc nghiệm đúng/sai, và Trả lời ngắn, có kèm theo đáp án.
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Phần này gồm 14 câu hỏi, kiểm tra các kiến thức cơ bản về động học và đo lường:
- Các khái niệm cơ bản: Tốc độ tức thời, đơn vị dẫn xuất, công thức tính tốc độ trung bình, phương trình chuyển động thẳng đều, vận tốc tổng hợp, và mục tiêu của vật lí .
- Đo lường và Thực hành: Các phép đo cần thiết để xác định tốc độ trung bình, dụng cụ thí nghiệm, cách tính sai số của phép đo gián tiếp, và nhận biết biển báo an toàn (chất phóng xạ) .
- Chuyển động tương đối: Bài toán tính tốc độ của máy bay bay cùng chiều gió và vận tốc tổng hợp của thuyền đi qua sông .
- Đồ thị: Phân tích đồ thị độ dịch chuyển – thời gian để xác định chiều chuyển động .
- Bài toán vận dụng: Tính tốc độ trung bình trong một hành trình phức tạp .
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Gồm 3 câu hỏi, mỗi câu có 4 mệnh đề nhỏ cần xác định tính đúng/sai, tập trung vào khả năng phân tích và vận dụng sâu hơn:
- Câu 1: Phân tích bảng số liệu của một phép đo khối lượng, kiểm tra các khái niệm về sai số, loại phép đo và giá trị trung bình .
- Câu 2: Phân tích đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động qua nhiều giai đoạn để xác định quãng đường, chiều chuyển động, tốc độ tức thời và độ dốc của đồ thị .
- Câu 3: Bài toán về chuyển động tương đối của hai xe, yêu cầu tính khoảng cách, phân biệt các loại vận tốc và đổi đơn vị .
PHẦN III. Trả lời ngắn
Phần này có 4 bài toán yêu cầu tính toán và điền đáp số:
- Tính sai số tương đối của phép đo tốc độ khi biết sai số của quãng đường và thời gian .
- Bài toán về hai xe chuyển động thẳng đều, yêu cầu tính tốc độ của xe thứ hai để đuổi kịp xe thứ nhất .
- Bài toán về thuyền chuyển động xuôi và ngược dòng, yêu cầu tính khoảng cách giữa hai bến sông .
- Tính tốc độ bơi trung bình của một vận động viên .
Để giải bài toán số 3 ở Phần III, ta cần lập một hệ phương trình hai ẩn. Gọi vận tốc của thuyền so với nước là vtn và khoảng cách giữa hai bến A, B là s. Khi xuôi dòng, vận tốc của thuyền so với bờ là vtn+5. Khi ngược dòng, vận tốc so với bờ là vtn−5. Ta có hai phương trình tương ứng với thời gian xuôi và ngược dòng, từ đó giải ra được vtn và s.
TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 4 trang) ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 (2024 – 2025) Môn: Vật lí 10 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Họ tên học sinh: ……………………………………Số báo danh: …………….. Mã đề 010 PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều, đi qua lần lượt 3 điểm M, N, P với NP = 2MN. Biết tốc độ trung bình của vật trên đoạn MN là , tốc độ trung bình của vật trên đoạn NP là . Tốc độ trung bình của vật khi đi từ M đến P là A. . B. . C. . D. . Câu 2: Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động ở mỗi thời điểm là A. tốc độ trung bình. B. vận tốc trung bình. C. tốc độ tức thời. D. độ dịch chuyển. Câu 3: Đơn vị nào sau đây là đơn vị dẫn xuất? A. J (Jun). B. kg (kilôgam). C. s (giây). D. A (ampe ). Câu 4: Một máy bay bay cùng hướng gió với tốc độ 490 km/h so với gió, gió có tốc độ 36 km/h so với mặt đất. Tốc độ của máy bay đối với mặt đất là A. 454 km/h. B. 360 km/h. C. 526 km/h. D. 490 km/h. Câu 5: Trong khoảng thời gian t, một vật chuyển động thẳng không đổi chiều từ điểm A đến điểm B trên trục Ox; điểm A có tọa độ xA, điểm B có tọa độ xB. Tốc độ trung bình của vật khi đi từ A đến B được xác định bằng công thức A. . B. . C. . D. . Câu 6: Một vật chuyển động thẳng đều trên trục Ox với vận tốc v. Ở thời điểm ban đầu (t0 = 0) vật có tọa độ x0; ở thời điểm t vật có tọa độ x. Phương trình nào sau đây đúng? A. . B. . C. . D. . Câu 7: Phát biểu nào đúng về vận tốc tổng hợp? A. Vận tốc kéo theo bằng tổng vận tốc tương đối và vận tốc tuyệt đối. B. Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo. C. Vận tốc tuyệt đối bằng hiệu vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo. D. Vận tốc tương đối bằng tổng vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo. Câu 8: Biển báo bên dưới cảnh báo điều gì? A. Cẩn thận sét đánh. B. Nơi nguy hiểm về điện. C. Nơi có chất phóng xạ. D. Cảnh báo tia laser. Câu 9: Một chiếc thuyền đi qua sông, hướng mũi vuông góc với bờ sông. Vận tốc của thuyền đối với dòng nước là , vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là (hình vẽ). Vận tốc của thuyền đối với bờ sông có độ lớn thế nào? A. . B. . C. . D. . Câu 10: Muốn đo tốc độ trung bình của một xe đồ chơi, cần thực hiện các phép đo nào sau đây? A. Đo khối lượng và đo thời gian di chuyển của xe. B. Đo quãng đường đi của xe và đo thời gian tương ứng. C. Đo khối lượng và đo quãng đường di chuyển của xe. D. Đo quãng đường, đo thời gian và đo khối lượng của xe. Câu 11: Xét một vật chuyển động thẳng trên trục Ox, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình nào dưới đây mô tả vật chuyển động thẳng đều ngược chiều dương? A. Hình 4. B. Hình 1. C. Hình 2. D. Hình 3. Câu 12: Dụng cụ nào sau đây không thể dùng trong thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của một viên bi nhỏ? A. Đồng hồ đo thời gian. B. Cân điện tử. C. Cổng quang điện. D. Thước đo độ dài. Câu 13: Để xác định thể tích của một vật rắn không thấm nước, người ta thực hiện theo các bước sau: – Bước 1: Đổ nước vào ca đong, đo thể tích nước trong ca đong được kết quả . – Bước 2: Thả vật chìm hoàn toàn trong nước, đo thể tích của nước và vật trong ca đong được kết quả . – Bước 3: Tính thể tích của vật rắn bằng công thức . Gọi lần lượt là giá trị trung bình, sai số tuyệt đối và sai số tương đối của thể tích vật rắn đo được. Biểu thức nào sau đây đúng? A. . B. . C. . D. . Câu 14: Mục tiêu phổ quát của vật lí là A. tìm kiếm, phát hiện các ngôi sao và các hành tinh chuyển động trong vũ trụ. B. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng. C. khám phá thế giới tự nhiên và tìm ra quy luật vận động của các sinh vật. D. nghiên cứu ứng dụng các dạng vật chất và năng lượng vào đời sống hàng ngày. PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đo khối lượng m của một túi trái cây bằng cân đồng hồ có kết quả như bảng sau. Biết sai số của cụ đo là 0,01 kg. a) Một số lần đo có kết quả khác nhau là do sai số hệ thống của dụng cụ đo. b) Sai số tỉ đối (tương đối) của phép đo m có giá trị lớn hơn 5,2 %. c) Phép đo trên là phép đo gián tiếp. d) Giá trị trung bình của khối lượng túi trái cây được làm tròn số là 0,54 kg. Câu 2: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian được mô tả như hình vẽ. a) Tổng quãng đường vật đi được kể từ lúc t = 0 s đến lúc t = 90 s là 180 m. b) Trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 30 s, vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm. c) Tốc độ tức thời của vật ứng với điểm (C) trên đồ thị là 4 m/s. d) Trong khoảng thời gian từ t = 30 s đến t = 60 s, độ dốc của đồ thị d – t lớn hơn không. Câu 3: Một xe máy và một ô tô chuyển động thẳng đều cùng hướng trên cùng một con đường, có tốc độ đối với mặt đường lần lượt là 50,4 km/h và 20 m/s. Chọn hệ quy chiếu đứng yên gắn với mặt đường, hệ quy chiếu chuyển động gắn với ô tô. Chọn gốc thời gian (t = 0) là lúc hai xe gặp nhau. a) Sau 50 s kể từ lúc gặp nhau, hai xe cách nhau 300 m. b) Vận tốc của xe máy đối với ô tô là vận tốc tương đối. c) Đổi đơn vị vận tốc của xe máy đối với mặt đường làm tròn số là 14,4 m/s. d) Tốc độ của ô tô đối với xe máy là 30,4 km/h. PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1: Một học sinh thực hiện hai phép đo để xác định tốc độ trung bình của viên bi chuyển động trên máng nghiêng có kết quả như sau: – Quãng đường bi đi được trên máng nghiêng: . – Thời gian bi đi trên máng nghiêng: . Sai số tương đối (tỉ đối) của phép đo tốc độ của viên bi là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Câu 2: Trên một đoạn đường thẳng AB, lúc 6 giờ sáng, ô tô thứ nhất xuất phát từ A chuyển động về B với tốc độ không đổi v1 = 36 km/h; lúc 7 giờ sáng thì ô tô thứ hai xuất phát từ A đuổi theo ô tô thứ nhất với tốc độ không đổi v2; đến 8 giờ sáng thì hai xe gặp nhau tại B. Giá trị của v2 bằng bao nhiêu km/h? Câu 3: Một chiếc thuyền đi thẳng trên sông, xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 1 giờ, rồi lập tức quay ngược dòng từ B về A hết 1 giờ 30 phút. Biết vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là 5 km/h. Khoảng cách AB bằng bao nhiêu km? Câu 4: Một vận động viên bơi lội bơi được 200 m trong khoảng thời gian 115 s. Tốc độ bơi trung bình của vận động viên này là bao nhiêu m/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). ————– HẾT ————— – Học sinh không được sử dụng tài liệu; – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN Câu\Mã đề 010 1 A 2 C 3 A 4 C 5 D 6 C 7 B 8 C 9 A 10 B 11 D 12 B 13 A 14 B 1 SDSS 2 DSDS 3 DDSS 1 2,7 2 72 3 30 4 1,74